Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH 07/2015/QĐ-UBND

Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, chứng từ, quản lý sử dụng tiền phí, cũng như quy trình tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh tại địa phương. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 04 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

CÁC NỘI DUNG CHÍNH VÀ QUY ĐỊNH CHI TIẾT

1. Quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh (Điều 5)

Việc quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành. Cụ thể:

  • Đối với Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp: Tiền phí vệ sinh thu được từ hoạt động của đơn vị được để lại 100% cho đơn vị để phục vụ công tác thu phí và hoạt động chuyên môn. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật Thuế hiện hành.
  • Đối với các đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập:
    • Trường hợp đơn vị tự tổ chức bộ máy thu gom và xử lý rác thải: Được giữ lại 100% tiền phí thu được để chi trả cho các hoạt động thu gom, xử lý và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
    • Trường hợp không có bộ máy tự thực hiện mà phải đấu giá quyền thu phí: Toàn bộ số tiền thu được từ việc đấu giá quyền thu phí vệ sinh phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước.
  • Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Toàn bộ số tiền thu được từ đấu giá quyền thu phí vệ sinh do UBND cấp xã quản lý phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước.
  • Yêu cầu đối chiếu khối lượng: Hàng năm, các cơ quan, tổ chức thu phí vệ sinh phải lập biên bản thống nhất xác định khối lượng rác thải thực tế với các đối tượng nộp phí theo quy định.

2. Công tác tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh (Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9)

Trong trường hợp phí vệ sinh được giao cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài thực hiện thu, bắt buộc phải thông qua hình thức đấu giá công khai:

  • Khảo sát và xác định giá khởi điểm: Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phối hợp với UBND cấp xã tiến hành khảo sát mức thu, tính ổn định và khả năng phát triển nguồn thu của năm trước để xây dựng mức giá khởi điểm phù hợp. Việc đấu giá cho năm sau phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 của năm trước.
  • Thành lập Hội đồng đấu giá:
    • Cấp huyện (hưởng 100% ngân sách): Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND cấp huyện làm Chủ tịch, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch làm Phó Chủ tịch, cùng các ủy viên từ cơ quan Thuế, Thanh tra, Công an và đơn vị quản lý liên quan.
    • Cấp xã (hưởng 100% ngân sách): Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch, công chức Tài chính - Kế toán làm Phó Chủ tịch, cùng các ủy viên từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị) cấp huyện, Chi cục Thuế và Công an cấp xã.
  • Điều kiện tham gia đấu giá: Phải có tối thiểu từ 02 tổ chức hoặc cá nhân đăng ký tham gia cho 01 địa điểm (trường hợp đặc biệt chỉ có 01 đối tượng sẽ do Hội đồng xem xét quyết định). Người tham gia phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng, nộp phí đấu giá và đặt cọc tối thiểu 20% so với giá khởi điểm.
  • Nội dung và phương thức đấu giá: Mức giá khởi điểm phải sát với thực tế thu của các năm trước. Phương thức đấu giá có thể bằng lời nói hoặc bỏ phiếu kín do người chủ trì quyết định. Người trả giá cao nhất là người trúng đấu giá và được nhận quyền thu phí từ 01 đến 05 năm.

3. Giao nhận thầu và Chế độ tài chính, kế toán (Điều 10, Điều 11)

Quy định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ của các bên sau khi kết thúc đấu giá và chế độ hạch toán tài chính:

  • Đối với người trúng đấu giá: Ký hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với giá trúng đấu giá (nếu lỗ tự bù đắp); có nghĩa vụ nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước dứt điểm trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng; thu phí đúng mức quy định và thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Đối với cơ quan quản lý (Phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc UBND cấp xã): Ký kết hợp đồng, kiểm tra giám sát việc thu phí, phối hợp với cơ quan thuế đôn đốc nộp tiền vào ngân sách và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký.
  • Chế độ kế toán và công khai tài chính: Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán theo dõi chặt chẽ, lập dự toán thu - chi hàng năm gửi cơ quan quản lý, thực hiện quyết toán hóa đơn với cơ quan thuế và niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu. Số tiền phí chưa sử dụng hết trong năm của Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND cấp xã được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

4. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức (Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15)

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị nhằm đảm bảo tính hiệu quả và đúng pháp luật:

  • Chủ tịch Công ty TNHH MTV Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp và Chủ tịch UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thuộc quyền quản lý tổ chức thu phí vệ sinh đúng quy định.
  • Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm cấp phát biên lai thu phí kịp thời, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc sử dụng chứng từ, biên lai thu phí đúng chế độ.
  • Sở Tài chính: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước, kiểm tra công tác thu phí trên toàn địa bàn tỉnh; định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình thu, nộp, quản lý phí; đề xuất sửa đổi, bổ sung mức thu cho phù hợp với thực tế.
  • Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí vệ sinh sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2015/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 04 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
- CT, các PCT/UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH-NSương.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Châu Hồng Phúc

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn địa phương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thu phí.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở, đơn vị sản xuất kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.

2. Đối tượng miễn phí.

Các hộ gia đình thuộc diện nghèo được cấp sổ nghèo.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hộ gia đình, hộ kinh doanh

đồng/hộ/tháng

22.000

2

Các đơn vị hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp

đồng/đơn vị/tháng

110.000

3

Các cửa hàng, cơ sở sản xuất, nhà trọ, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, công ty, xí nghiệp, nhà máy, chợ, bến xe; các

đồng/m3 rác

176.000

 

Công trình xây dựng; các bệnh viện có rác thải y tế nguy hiểm, độc hại; công ty, xí nghiệp có khối lượng rác công nghiệp nguy hiểm, độc hại

 

 

4

Phí đi vệ sinh nhà vệ sinh công cộng tại bến xe, chợ, bến phà

đồng/lần

1.000

Mức thu nêu tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp 01 (một) đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu phí thì chỉ nộp mức phí cao nhất.

Điều 4. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

Hàng năm, cơ quan, tổ chức thu phí vệ sinh phải lập biên bản thống nhất xác định khối lượng rác thải với các đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định này.

2. Đối với phí vệ sinh do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị tổ chức thu, tiền phí vệ sinh thu được để lại 100% cho đơn vị; đơn vị thu có trách nhiệm nộp thuế theo Luật Thuế hiện hành.

Phần phí để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo nội dung quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ;

Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

3. Đối với các đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp (đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ) thu phí vệ sinh:

a) Trường hợp đơn vị có tổ chức bộ máy thu gom và xử lý rác thải: tiền phí thu được để lại 100% cho đơn vị; đơn vị tổ chức thu có trách nhiệm nộp thuế theo đúng Luật Thuế hiện hành; các nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;

b) Trường hợp không có bộ máy thu gom và xử lý rác thải phải thực hiện đấu giá quyền thu phí vệ sinh theo quy định, thì số tiền thu từ đấu giá quyền thu phí vệ sinh phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước.

4. Số tiền thu được từ đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước.

Điều 6. Tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh

1. Trường hợp phí vệ sinh giao cho tổ chức, cá nhân thu phí phải tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

Hàng năm, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo, để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Để đảm bảo tính khách quan, cơ quan chủ trì đấu giá quyền thu phí vệ sinh phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc đấu giá quyền thu phí vệ sinh của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 năm trước.

2. Phí đấu giá quyền thu phí vệ sinh: nộp ngân sách huyện, thị xã, thành phố, nếu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh; nộp ngân sách xã, phường, thị trấn, nếu Ủy ban ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

Điều 7. Thành phần tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh

1. Trường hợp phí vệ sinh thuộc ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%:

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các ủy viên Hội đồng là đại diện của cơ quan cấp huyện: Thuế, Thanh tra, Công an, Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp (trường hợp đơn vị không có bộ máy tổ chức thu phí vệ sinh).

2. Trường hợp phí vệ sinh thuộc ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm Chủ tịch Hội đồng, công chức cấp xã phụ trách Tài chính - Kế toán là Phó Chủ tịch Hội đồng, các ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị) cấp huyện, Chi cục Thuế, Công an cấp xã.

Điều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh

1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

a) Tối thiểu phải có từ 02 tổ chức hoặc cá nhân trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 (một) địa điểm thu phí vệ sinh; trường hợp chỉ có 01 (một) đối tượng tham gia đăng ký đấu giá, Hội đồng đấu giá xem xét và quyết định;

b) Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng; nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; đặt cọc thấp nhất bằng 20% so với mức giá khởi điểm (tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá, sau khi buổi đấu giá kết thúc).

2. Nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

a) Mức giá khởi điểm: mức giá khởi điểm do Hội đồng đấu giá công bố. Mức giá khởi điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau: sát với tổng số thu phí của một vài năm trước; được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí vệ sinh kèm theo Quy định này;

b) Nêu rõ đối tượng thu, mức thu và số lần nộp tiền trúng đấu giá;

c) Thời gian thực hiện quyền thu phí vệ sinh từ 01 (một) năm đến 05 (năm) năm.

Điều 9. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh

1. Tùy tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá bằng lời nói hoặc bằng phiếu kín.

2. Người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh là người có số tiền trả giá cao nhất. Người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền thu phí vệ sinh theo thời gian trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

Điều 10. Giao, nhận thầu quyền thu phí vệ sinh

1. Đối với người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh.

a) Ký hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với phí vệ sinh ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%) hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với phí vệ sinh ngân sách cấp xã, phường, thị trấn hưởng 100%);

b) Được thu phí vệ sinh theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký;

c) Nộp 100% số tiền trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh vào Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí vệ sinh theo mức thu do Nhà nước quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước.

2. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện ký hợp đồng giao quyền thu phí vệ sinh với người trúng đấu giá. Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong vòng 06 tháng, kể từ ngày hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh;

b) Kiểm tra việc thu phí đối với người nhận quyền thu phí vệ sinh; xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký;

c) Phối hợp với Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố hoặc Đội thuế hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký, các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước;

d) Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh theo hợp đồng đã ký.

Điều 11. Chế độ tài chính, kế toán

1. Đơn vị thu phí vệ sinh phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí vệ sinh theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi tiền phí vệ sinh gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Thực hiện quyết toán thu, chi tiền phí vệ sinh theo quy định hiện hành, quyết toán hóa đơn thu phí vệ sinh theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

4. Riêng đối với Phòng Kế hoạch - Tài chính huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí vệ sinh chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện niêm yết mức thu phí vệ sinh tại nơi thu phí.

6. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh theo quy định.

Điều 13. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 14. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 07/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Châu Hồng Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/02/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quy định về thu ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký