Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 174/2019/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 17/04/2019 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/05/2019. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Quy định chung về đối tượng và chính sách miễn, giảm phí thư viện
  • Đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh Bắc Ninh và thư viện các cấp được đầu tư bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham khảo tài liệu, khai thác thông tin tại thư viện tỉnh và thư viện các cấp.
  • Chính sách miễn phí thư viện: Áp dụng miễn phí hoàn toàn đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.
  • Chính sách giảm 50% phí thư viện: Áp dụng cho các đối tượng bao gồm:
    • Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.
    • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp khó xác định đối tượng chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
- Quy định cụ thể về mức thu phí thư viện

Mức thu phí thư viện được phân chia cụ thể theo từng cấp thư viện, loại phòng đọc và đối tượng người sử dụng (đơn vị tính: đồng/thẻ/năm):

  • Tại Thư viện tỉnh:
    • Phòng đọc, phòng mượn phổ thông: Người lớn là 20.000 đồng; Trẻ em là 10.000 đồng.
    • Phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và đặc biệt khác: Người lớn là 80.000 đồng; Trẻ em là 20.000 đồng.
  • Tại Thư viện cấp huyện, thị xã, thành phố và thư viện thiếu nhi:
    • Phòng đọc, phòng mượn phổ thông: Người lớn là 10.000 đồng; Trẻ em là 5.000 đồng.
    • Phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và đặc biệt khác: Người lớn là 40.000 đồng; Trẻ em là 10.000 đồng.
  • Tại Thư viện cấp xã, phường, làng và khu phố:
    • Phòng đọc, phòng mượn phổ thông: Người lớn là 5.000 đồng; Trẻ em là 2.000 đồng.
  • Tại Thư viện tư nhân và các phòng đọc khác: Mức thu phí được xác định dựa trên quy mô và tính chất phục vụ thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá mức thu phí áp dụng đối với thư viện cấp huyện, thị xã, thành phố.
  • Các dịch vụ thư viện theo thỏa thuận: Đối với các dịch vụ như dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, cung cấp thư mục tài liệu chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu, vận chuyển tài liệu phục vụ trực tiếp hoặc qua Bưu điện... mức giá dịch vụ sẽ được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí thư viện
  • Hỗ trợ lại bạn đọc: Toàn bộ số tiền phí thư viện sau khi thu từ bạn đọc phải được thư viện các cấp thực hiện chi hỗ trợ lại ngay cho bạn đọc.
  • Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước các cấp có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí cho thư viện cùng cấp để chi trả cho các chi phí phục vụ công tác thu phí thư viện.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện hằng năm tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019.
  • Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ mục 10 (phí thư viện) phần B trong danh mục phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 174/2019/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

V/V QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, về việc Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 09/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc đề nghị Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa-xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chung:

1. Nguyên tắc xác định mức thu, căn cứ xác định mức thu, miễn, giảm, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh và thư viện các cấp được đầu tư bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

b) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham khảo tài liệu, thông tin tại thư viện tỉnh và thư viện các cấp.

3. Đối tượng miễn, giảm:

a) Miễn phí thư viện: Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

b) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa". Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Điều 2. Quy định cụ thể về mức thu phí:

1. Thư viện tỉnh:

a) Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

20.000

Trẻ em

10.000

b) Phí phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và đặc biệt khác:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

80.000

Trẻ em

20.000

c) Giá dịch vụ: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, cung cấp thư mục tài liệu chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu của bạn đọc, vận chuyển tài liệu phục vụ bạn đọc trực tiếp hoặc qua Bưu điện… là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

2. Thư viện huyện, thị xã,  thành phố, thư viện thiếu nhi:

a) Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

10.000

Trẻ em

5.000

b) Phí phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và đặc biệt khác:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

40.000

Trẻ em

10.000

c) Giá dịch vụ: Các dịch vụ thông tin thư viện (nếu có) là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

3. Thư viện xã, phường, làng và khu phố:

Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

5.000

Trẻ em

2.000

4. Thư viện tư nhân, phòng đọc khác:

Căn cứ vào quy mô và tính chất phục vụ quy định mức thu phí, tối đa không vượt quá mức thu phí áp dụng đối với thư viện huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí thư viện:

Tiền phí thư viện sau khi thu của bạn đọc, thư viện các cấp thực hiện ngay việc chi hỗ trợ lại cho bạn đọc toàn bộ số tiền phí thư viện đã thu.

Ngân sách các cấp hỗ trợ thư viện cùng cấp chi phí phục vụ thu phí thư viện.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Bãi bỏ mục 10 (phí thư viện) phần B trong danh mục, nội dung về phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17/4/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/5/2019./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, CP (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND, UBND, MTTQ tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP : TU, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh, Báo BN, Đài PTTH tỉnh;
 TTXVN tại Bắc Ninh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CVP.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hương Giang

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 174/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 174/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/04/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Hương Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/05/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 174/2019/NQ-HĐND quy định về mức t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký