Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI thông qua tại Kỳ họp thứ Mười chín ngày 13 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)Nghị quyết xác định rõ ranh giới pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người nộp phí; tổ chức thực hiện thu phí; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.
Nghị quyết phân định rõ nhóm đối tượng có nghĩa vụ tài chính và nhóm đối tượng chính sách được ưu đãi:
- Đối tượng thu phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định.
- Đối tượng được miễn nộp phí: Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội, tỉnh miễn toàn bộ phí khai thác tài liệu đất đai cho các đối tượng đặc thù bao gồm: hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, và đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn, ấp có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Nguồn phí được thu bởi các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền cung cấp thông tin đất đai, bao gồm:
- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh.
- Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ phí khai thác tài liệu đất đai được quy định cụ thể như sau:
- Nội dung và mức thu phí: Chi tiết các khoản mục thu và mức phí cụ thể được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Tỷ lệ trích nộp: Đơn vị thu phí được phép để lại 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.
- Quản lý và sử dụng: Các đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí giữ lại theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
Nghị quyết phân công trách nhiệm triển khai thực hiện rõ ràng giữa các cơ quan hành pháp và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Quy định về hiệu lực thi hành và việc thay thế các văn bản pháp quy trước đây:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Bãi bỏ các quy định cũ: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các nội dung liên quan đến mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quy định tại các văn bản sau đây sẽ hết hiệu lực:
- Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 (về việc sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND).
- Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2020/NQ-HĐND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 13 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai;
Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra 192/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.
Điều 2. Đối tượng thu phí, miễn nộp phí
1. Đối tượng thu phí
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp.
2. Đối tượng miễn nộp phí
Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, ấp có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.
2. Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Nội dung thu, mức thu, trích nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Nội dung thu, mức thu phí
Nội dung thu, mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Phụ lục đính kèm nghị quyết này.
2. Mức trích nộp
Đơn vị thu phí được để lại 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được.
3. Quản lý và sử dụng phí
Đơn vị thu phí thực hiện thu, quản lý và sử dụng phí theo các quy định hiện hành.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Các nội dung liên quan đến mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quy định tại Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 quy định mức thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỌA |
MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu).
| STT | Loại tài liệu | Đơn vị tính | Mức thu phí (đồng) | |
| Cung cấp trực tiếp | Cung cấp qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử (internet) | |||
| I | Hồ sơ tài liệu đất đai |
|
|
|
| 1 | Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích | 01 trang A4 | 28.000 | 14.000 |
| 2 | Hồ sơ đo đạc địa chính | 01 trang A4 | 28.000 | 14.000 |
| 3 | Hồ sơ địa chính | 01 trang A4 | 28.000 | 14.000 |
| 4 | Hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai | 01 trang A4 | 28.000 | 14.000 |
| 5 | Hồ sơ thẩm định và bồi thường | 01 trang A4 | 28.000 | 14.000 |
| 6 | Hồ sơ chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính | 01 trang A4 | 28.000 | 14.000 |
| 7 | Tài liệu kết quả đấu giá quyền sử dụng đất | 01 trang A4 | 28.000 | 14.000 |
| 8 | Xác nhận, cung cấp thông tin của thửa đất | 01 thửa | 28.000 | 14.000 |
| II | Các loại bản đồ |
|
|
|
| 1 | Bản đồ địa chính |
|
|
|
|
| - Khổ A4 | 01 mảnh | 48.000 | 24.000 |
|
| - Khổ A3 | 01 mảnh | 72.000 | 36.000 |
|
| - Khổ A2 | 01 mảnh | 108.000 | 54.000 |
|
| - Khổ A1 | 01 mảnh | 162.000 | 81.000 |
|
| - Khổ A0 | 01 mảnh | 243.000 | 121.000 |
| 2 | Bản đồ địa chính dạng số |
|
|
|
|
| - Tỷ lệ 1/500 | 01 mảnh | 135.000 | 135.000 |
|
| - Tỷ lệ 1/1.000 | 01 mảnh | 90.000 | 90.000 |
|
| - Tỷ lệ 1/2.000 | 01 mảnh | 60.000 | 60.000 |
|
| - Tỷ lệ 1/5.000 | 01 mảnh | 40.000 | 40.000 |
| III | Hồ sơ khác |
|
|
|
| 1 | Hồ sơ khác về tài liệu đất đai | 01 trang A4 | 28.000 | 14.000 |
| 2 | Bản đồ khác về tài liệu đất đai |
|
|
|
|
| - Khổ A4 | 01 mảnh | 48.000 | 24.000 |
|
| - Khổ A3 | 01 mảnh | 72.000 | 36.000 |
|
| - Khổ A2 | 01 mảnh | 108.000 | 54.000 |
|
| - Khổ A1 | 01 mảnh | 162.000 | 81.000 |
|
| - Khổ A0 | 01 mảnh | 243.000 | 121.000 |
| 3 | Cung cấp thông tin đất đai dạng trả lời bằng văn bản | 01 văn bản | 100.000 | 50.000 |
Ghi chú:
- Mức thu tại Phụ lục này tính cho 01 (một) trang A4, từ trang thứ hai mỗi trang tăng thêm chỉ tính bằng 0,11 (chỉ tính theo một danh mục yêu cầu).
- Mức thu tại Phụ lục này tính cho một mảnh bản đồ, từ mảnh thứ hai mỗi mảnh tăng thêm chỉ tính bằng 0,11 (chỉ tính theo một danh mục yêu cầu).
- Mức thu Phụ lục này đã bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, nhưng chưa bao gồm chi phí chuyển gửi qua đường bưu điện và chi phí cung cấp dĩa CD (nếu có).
- Mức thu tại Phụ lục này áp dụng chung cho bản sao (kể cả bản photo) hoặc cấp chứng thực lưu trữ.
- 1 Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn do Hội dồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 2 Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND và 62/2016/NQ-HĐND do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 1 Thông tư 33/2013/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- 8 Thông tư 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND về đơn giá sản phẩm: đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Nghị quyết 39/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn do Hội dồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 2 Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND và 62/2016/NQ-HĐND do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 1 Thông tư 33/2013/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- 8 Thông tư 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND về đơn giá sản phẩm: đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13 Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14 Nghị quyết 39/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 15 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 16 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận