Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thông qua Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng chiến lược phát triển kinh tế thủy sản của tỉnh, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng biển đảo.

- Mục tiêu tổng quát phát triển ngành thủy sản (Điều 1)

Nghị quyết xác định mục tiêu từng bước hiện đại hóa toàn diện ngành thủy sản trên tất cả các lĩnh vực. Đưa thủy sản trở thành ngành kinh tế mạnh của tỉnh, có khả năng cạnh tranh cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Đồng thời, quá trình phát triển phải gắn kết chặt chẽ giữa khai thác, nuôi trồng với bảo vệ môi trường sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản và giữ vững chủ quyền, an ninh quốc phòng trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc.

- Các chỉ tiêu phát triển cụ thể đến năm 2020 và 2030 (Điều 2)

Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam đề ra hệ thống chỉ tiêu phát triển cụ thể theo hai giai đoạn chiến lược:

  • Chỉ tiêu phát triển đến năm 2020:
    • Giá trị sản xuất ngành thủy sản (theo giá so sánh 2010) đạt 4.200 tỷ đồng, chiếm từ 29-30% trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp. Trong đó, khai thác thủy sản đạt 2.500 tỷ đồng và nuôi trồng thủy sản đạt 1.700 tỷ đồng.
    • Tổng sản lượng thủy sản đạt từ 110.000 đến 120.000 tấn (khai thác chiếm 77%, nuôi trồng chiếm 23%).
    • Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 46 triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 15-17%/năm.
    • Giải quyết việc làm cho khoảng 41.000 lao động, với trên 60% lao động nghề cá được đào tạo, tập huấn kỹ thuật.
    • Giảm tổn thất sau thu hoạch trong khai thác hải sản xuống dưới mức 10% theo mục tiêu chung của Trung ương.
  • Chỉ tiêu phát triển đến năm 2030:
    • Giá trị sản xuất đạt 5.700 tỷ đồng, chiếm 32-33% cơ cấu ngành nông nghiệp. Trong đó, khai thác đạt 3.500 tỷ đồng và nuôi trồng đạt 2.200 tỷ đồng.
    • Tổng sản lượng thủy sản đạt từ 125.000 đến 130.000 tấn (khai thác chiếm 73%, nuôi trồng chiếm 27%).
    • Kim ngạch xuất khẩu đạt 110 triệu USD, tăng trưởng bình quân từ 8-10%/năm.
    • Giải quyết việc làm cho khoảng 45.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động nghề cá được đào tạo, tập huấn lên trên 70%.
- Nội dung quy hoạch chi tiết các phân ngành (Điều 3)

Quy hoạch tập trung vào ba trụ cột chính bao gồm khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản, đi kèm với hạ tầng dịch vụ hậu cần:

  • Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
    • Về sản lượng khai thác: Đến năm 2020 đạt tổng cộng 85.000 tấn (khai thác xa bờ chiếm 65% tương đương 55.250 tấn; khai thác nội địa và ven bờ chiếm 35% tương đương 29.750 tấn). Đến năm 2030 đạt tổng cộng 95.000 tấn (khai thác xa bờ tăng lên 70% tương đương 66.500 tấn; khai thác nội địa và ven bờ giảm còn 30% tương đương 28.500 tấn).
    • Về năng lực tàu thuyền: Thực hiện lộ trình giảm dần số lượng tàu thuyền nhỏ, nâng cao công suất tàu xa bờ. Giảm tổng số tàu từ 4.231 chiếc (năm 2015) xuống còn 3.700 chiếc vào năm 2020 (đội tàu xa bờ đạt 750 chiếc, tổng công suất 270.000 CV, công suất tàu xa bờ đạt 230.000 CV). Đến năm 2030, giảm tổng số tàu xuống còn 3.300 chiếc (đội tàu xa bờ đạt 900 chiếc, tổng công suất 325.000 CV, công suất tàu xa bờ đạt 290.000 CV). Phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần xa bờ đạt 75 chiếc (năm 2020) và 90 chiếc (năm 2030).
    • Về bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Quy hoạch và thành lập các khu bảo tồn trọng điểm bao gồm: Khu bảo tồn sinh vật thủy sinh hồ Phú Ninh; Khu bảo tồn biển Mũi An Hòa (xã Tam Hải, huyện Núi Thành) theo mô hình đồng quản lý; Khu bảo tồn vùng nước nội địa Vu Gia - Thu Bồn; Khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học tại thôn Kỳ Trân (xã Bình Hải, huyện Thăng Bình). Đồng thời, đẩy mạnh chương trình thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản tự nhiên đối với các loài có nguy cơ cạn kiệt.
    • Về hậu cần dịch vụ khai thác: Xây dựng hệ thống hậu cần đồng bộ, thu hút tàu cá công suất lớn trong và ngoài tỉnh; hình thành các khu neo đậu tránh trú bão theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nuôi trồng thủy sản:
    • Đến năm 2020: Tổng sản lượng nuôi trồng đạt 25.000 tấn (nuôi nước mặn, lợ đạt 16.000 tấn; nuôi nước ngọt đạt 9.000 tấn).
    • Đến năm 2030: Tổng sản lượng nuôi trồng đạt 34.000 tấn (nuôi nước mặn, lợ đạt 23.600 tấn; nuôi nước ngọt đạt 10.400 tấn).
  • Chế biến thủy sản:
    • Về sản lượng chế biến: Đến năm 2020 đạt 31.000 tấn sản phẩm (tăng trưởng 11%/năm), trong đó xuất khẩu đạt 10.000 tấn (tăng trưởng 17%/năm), chế biến nội địa đạt 21.000 tấn (trong đó hàng khô đạt 9.500 tấn). Đến năm 2030 đạt 50.500 tấn sản phẩm (tăng trưởng 5%/năm), trong đó xuất khẩu đạt 27.000 tấn (tăng trưởng 10%/năm), chế biến nội địa đạt 23.500 tấn (trong đó hàng khô đạt 10.000 tấn).
    • Về công suất nhà máy: Đến năm 2020, đầu tư nhà máy chế biến xuất khẩu đạt tổng công suất 8.000 tấn/năm (đông lạnh và giá trị gia tăng đạt 6.000 tấn/năm, chế biến khô đạt 2.000 tấn/năm). Đến năm 2030, nâng tổng công suất lên 12.000 tấn/năm (đông lạnh đạt 9.000 tấn/năm, chế biến khô đạt 3.000 tấn/năm).
    • Về hạ tầng dịch vụ chế biến: Đối với xuất khẩu, tập trung phát triển các nhà máy tại khu công nghiệp thuộc huyện Núi Thành, Duy Xuyên và thị xã Điện Bàn. Đối với chế biến nội địa, đầu tư xây dựng các làng nghề chế biến thủy sản tập trung tại các cụm công nghiệp thuộc huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, thị xã Điện Bàn và thành phố Tam Kỳ để sản xuất nước mắm, hàng khô và sơ chế đông lạnh.
- Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ thực hiện (Điều 3)

Để hiện thực hóa quy hoạch, tỉnh Quảng Nam xác định nhu cầu vốn và cơ cấu đầu tư cụ thể:

  • Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2030: 3.548 tỷ đồng.
    • Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 1.097 tỷ đồng (chiếm 30,9%).
    • Nguồn vốn khác (vốn vay, tổ chức, cá nhân, phi chính phủ...): 2.451 tỷ đồng (chiếm 69,1%).
  • Cơ cấu vốn theo lĩnh vực đầu tư:
    • Lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (gồm cả dịch vụ hậu cần): 2.300 tỷ đồng (chiếm 64,9%).
    • Xây dựng kết cấu hạ tầng và dự án nuôi trồng thủy sản: 748 tỷ đồng (chiếm 20,9%).
    • Lĩnh vực chế biến thủy sản (gồm cả dịch vụ hậu cần chế biến): 480 tỷ đồng (chiếm 13,6%).
    • Nâng cao năng lực quản lý ngành thủy sản: 20 tỷ đồng (chiếm 0,6%).
  • Phân kỳ đầu tư:
    • Giai đoạn 2016-2020: Tổng vốn đầu tư là 2.783 tỷ đồng (vốn ngân sách 653 tỷ đồng; nguồn vốn khác 2.130 tỷ đồng).
    • Giai đoạn 2021-2030: Tổng vốn đầu tư là 765 tỷ đồng (vốn ngân sách 424 tỷ đồng; nguồn vốn khác 341 tỷ đồng).
- Các chương trình trọng điểm phát triển ngành thủy sản

Bên cạnh các nội dung quy hoạch hạ tầng và sản lượng, tỉnh triển khai đồng bộ các chương trình hành động then chốt:

  • Chương trình đóng mới và nâng cấp tàu cá xa bờ: Thực hiện đóng mới 92 tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cần nghề cá xa bờ. Đồng thời, hỗ trợ nâng cấp, cải hoán tàu cá xa bờ theo các chính sách ưu đãi tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP và Nghị định 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ nhằm hiện đại hóa đội tàu, nâng cao năng lực bám biển dài ngày của ngư dân.
  • Chương trình Quan trắc môi trường và phòng ngừa dịch bệnh: Thiết lập hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm các tác động môi trường và chủ động kiểm soát, phòng ngừa dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, dịch bệnh cho người nuôi.
  • Chương trình xúc tiến thương mại và phát triển thị trường: Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường tiêu thụ, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản nội địa của tỉnh Quảng Nam, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4)
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản cấp quốc gia và các nội dung của Nghị quyết này để xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2016/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Xét Tờ trình số 3095/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành thuỷ sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:

Điều 1. Mục tiêu tổng quát

Từng bước hiện đại hóa ngành thủy sản trên tất cả các lĩnh vực, đưa ngành thủy sản trở thành ngành kinh tế mạnh của tỉnh, có khả năng cạnh tranh cao trong hội nhập quốc tế, gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu phát triển kinh tế biển với bảo vệ môi trường sinh thái, nguồn lợi thủy sản và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên vùng biển, đảo của Tổ quốc.

Điều 2. Các chỉ tiêu triển phát

1. Các chỉ tiêu phát triển đến năm 2020

a) Giá trị sản xuất ngành thủy sản (theo giá so sánh 2010) đạt 4.200 tỷ đồng, chiếm từ 29-30% trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, trong đó: khai thác thủy sản đạt 2.500 tỷ đồng; nuôi trồng thủy sản đạt 1.700 tỷ đồng.

b) Tổng sản lượng thuỷ sản đạt 110.000-120.000 tấn, trong đó: khai thác thủy sản chiếm 77%; nuôi trồng thủy sản chiếm 23%.

c) Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 46 triệu USD, tăng trưởng bình quân từ 15-17%/năm.

d) Giải quyết việc làm cho khoảng 41 nghìn người, trong đó có trên 60% số lao động nghề cá được đào tạo, tập huấn.

e) Phấn đấu giảm tổn thất sau thu hoạch sản phẩm khai thác hải sản theo mục tiêu của Trung ương đề ra (dưới 10%).

2. Các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030

a) Giá trị sản xuất ngành thủy sản (theo giá so sánh 2010) đạt 5.700 tỷ đồng, chiếm 32-33% trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, trong đó: khai thác thủy sản đạt 3.500 tỷ đồng; nuôi trồng thủy sản đạt 2.200 tỷ đồng.

b) Tổng sản lượng thủy sản đạt 125.000-130.000 tấn, trong đó: khai thác thủy sản sản chiếm 73%, nuôi trồng thủy sản chiếm 27%.

c) Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 110 triệu USD, tăng trưởng bình quân từ 8-10%/năm.

d) Giải quyết việc làm cho khoảng 45 nghìn người, trong đó: có trên 70% số lao động nghề cá được đào tạo, tập huấn.

Điều 3. Nội dung quy hoạch

1. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

a) Về sản lượng khai thác: Tổng sản lượng khai thác vào năm 2020 đạt 85.000 tấn, trong đó: khai thác hải sản xa bờ đạt 55.250 tấn (chiếm 65%); khai thác nội địa và ven bờ đạt 29.750 tấn (chiếm 35%). Đến năm 2030, tổng sản lượng khai thác đạt 95.000 tấn, trong đó: khai thác xa bờ đạt 66.500 tấn (chiếm 70%); khai thác nội địa và ven bờ đạt 28.500 tấn (chiếm 30%).

b) Về năng lực tàu thuyền khai thác: Giảm dần số lượng tàu thuyền khai thác từ 4.231 chiếc (năm 2015) xuống còn 3.700 chiếc vào năm 2020, trong đó đội tàu khai thác xa bờ đạt 750 chiếc; tổng công suất tàu cá đạt 270.000 CV, trong đó công suất tàu xa bờ đạt 230.000 CV. Đến năm 2030, tổng số tàu toàn tỉnh giảm xuống còn 3.300 chiếc, trong đó đội tàu khai thác xa bờ 900 chiếc; tổng công suất tàu cá là 325.000 CV, trong đó: công suất tàu xa bờ đạt 290.000 CV.

Phát triển đội tàu dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ cho các tàu khai thác hải sản xa bờ đạt 75 chiếc vào năm 2020 và 90 chiếc vào năm 2030.

c) Về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: Quy hoạch, thành lập khu bảo tồn sinh vật thủy sinh hồ Phú Ninh; khu bảo tồn biển Mũi An Hòa xã Tam Hải, huyện Núi Thành theo mô hình đồng quản lý; khu bảo tồn vùng nước nội địa Vu Gia - Thu Bồn. Xây dựng khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh học tại thôn Kỳ Trân, xã Bình Hải, huyện Thăng Bình. Chú trọng công tác tái tạo nguồn lợi thủy sản, triển khai thực hiện một số chương trình thả giống ra các vùng nước tự nhiên đối với một số đối tượng thủy sản có nguy cơ cạn kiệt.

d) Về hậu cần dịch vụ khai thác thủy sản: Hình thành cơ sở hậu cần nghề cá đồng bộ, thu hút tàu đánh bắt xa bờ có công suất lớn của địa phương và khu vực lân cận, là đầu mối tập trung và phân phối hàng thủy sản tại khu vực; đồng thời, cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá, hỗ trợ dịch vụ cứu hộ, cứu nạn, hình thành khu neo đậu tránh bão theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và theo nhu cầu của địa phương.

2. Nuôi trồng thủy sản

a) Đến năm 2020, tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 25.000 tấn, trong đó nuôi nước mặn, lợ 16.000 tấn; nuôi nước ngọt 9.000 tấn.

b) Đến năm 2030, tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 34.000 tấn, trong đó: nuôi nước mặn, lợ 23.600 tấn; nuôi nước ngọt 10.400 tấn.

3. Chế biến thủy sản

a) Về sản lượng chế biến thủy sản: Đến năm 2020 sản xuất được 31.000 tấn sản phẩm với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 11%/năm và đến năm 2030 sản xuất được 50.500 tấn sản phẩm với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm tăng trưởng 5%/năm. Trong đó:

Đối với chế biến xuất khẩu: Sản lượng xuất khẩu thủy sản đến năm 2020 đạt 10.000 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 17%/năm và đến năm 2030 đạt 27.000 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm tăng trưởng 10%/năm.

Đối với chế biến các mặt hàng nội địa: Tổng sản phẩm thủy sản chế biến nội địa đến năm 2020 đạt 21.000 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 8%/năm và đến năm 2030 sản lượng chế biến đạt 23.500 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 1%/năm, trong đó chế biến mặt hàng khô đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt 9.500 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm 4%/năm và đến năm 2030 sản lượng chế biến đạt 10.000 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm tăng trưởng 1%/năm.

b) Về nhu cầu công suất, nhà máy chế biến: Đến năm 2020 để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu cần đầu tư nhà máy chế biến có tổng công suất đạt 8.000 tấn/năm, trong đó: công suất nhà máy cho chế biến đông lạnh và giá trị gia tăng cần 6.000 tấn/năm; chế biến khô cần 2.000 tấn/năm. Đến năm 2030 công suất chế biến nâng lên 12.000 tấn/năm, trong đó công suất cho chế biến đông lạnh cần 9.000 tấn/năm và chế biến khô cần 3.000 tấn/năm.

c) Về hậu cần dịch vụ cho chế biến thủy sản:

Chế biến xuất khẩu: Trong giai đoạn 2016-2020, phát triển nhà máy/phân xưởng chế biến thủy sản tập trung tại khu công nghiệp huyện Núi Thành, Duy Xuyên, thị xã Điện Bàn.

Chế biến nội địa: Đầu tư xây dựng các làng nghề sản xuất chế biến thủy sản tại các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện: Duy Xuyên, Thăng Bình, thị xã Điện Bàn, thành phố Tam Kỳ để chế biến nước mắm, hàng khô, sơ chế thủy sản đông lạnh.

4. Các dự án ưu tiên đầu tư: Chi tiết theo phụ lục 01, 02, 03 và 04 đính kèm.

5. Nhu cầu vốn đầu tư

a) Tổng nhu cầu vốn phát triển thủy sản toàn tỉnh giai đoạn 2016-2030 là 3.548 tỷ đồng, gồm: Nguồn vốn ngân sách là 1.097 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 30,9% tổng nguồn vốn); nguồn vốn khác (gồm: vốn vay, tổ chức nghề nghiệp, cá nhân, tổ chức phi Chính phủ và các nguồn vốn khác) khoảng 2.451 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 69,1% tổng nguồn vốn). b) Cơ cấu vốn theo lĩnh vực đầu tư như sau: Vốn đầu tư cho lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản khoảng 2.300 tỷ đồng, chiếm 64,9% (bao gồm cả dịch vụ hậu cần cho khai thác thủy sản); vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng và dự án, cơ chế phát triển lĩnh vực nuôi trồng thủy sản khoảng 748 tỷ đồng, chiếm 20,9 %; vốn đầu tư cho lĩnh vực chế biến thủy sản khoảng 480 tỷ đồng, chiếm 13,6% (bao gồm cả dịch vụ hậu cần cho chế biến thủy sản); vốn đầu tư cho nâng cao năng lực ngành thủy sản giai đoạn 2016-2030 là 20 tỷ đồng, chiếm 0,6%.

6. Phân kỳ đầu tư:

a) Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn đầu tư là 2.783 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách là 653 tỷ đồng; nguồn vốn khác là 2.130 tỷ đồng.

b) Giai đoạn 2021- 2030: Tổng vốn đầu tư là 765 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách là 424 tỷ đồng; nguồn vốn khác là 341 tỷ đồng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản cấp quốc gia và các quy định tại nghị quyết này triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

PHỤ LỤC 01

CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ THUỘC LĨNH VỰC KHAI THÁC BÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
(Kèm theo Nghị quyết số 19 /2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Tỷ đồng

TT

Tên dự án/hạng mục đầu tư

Tổng mức đầu tư (nhu cầu)

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2030

Vốn khác

Tổng vốn

Vốn ngân sách TW

Vốn ngân sách ĐP

Vốn khác

Tổng vốn

Vốn ngân sách TW

Vốn ngân sách ĐP

I

Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

878

588

366

44

178

290

130

90

70

1

Xây dựng cảng cá và khu dịch vụ hậu cần nghề cá Tam Quang, huyện Núi Thành

238

238

106

44

88

 

 

 

 

2

Nâng cấp khu neo đậu và tránh trú bão tàu cá An Hòa, huyện Núi Thành

130

130

130

 

 

 

 

 

 

3

Mở rộng khu neo đậu tàu thuyền kết hợp xây dựng cảng cá, trung tâm nghề cá Hồng Triều, xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

240

120

80

 

40

120

50

 

70

4

Nâng cấp bến cá Thanh Hà, thành phố Hội An

50

 

 

 

 

50

30

20

 

5

Xây dựng bến cá, khu dịch vụ hậu cần nghề cá Bình Minh, huyện Thăng Bình

50

 

 

 

 

50

30

20

 

6

Nâng cấp khu neo đậu và tránh trú bão tàu cá Cửa Đại thuộc xã Cẩm Thanh và xã Cẩm Nam, thành phố Hội An

40

 

 

 

 

40

20

20

 

7

Xây dựng khu neo đậu và tránh trú bão tàu cá - Khu vực 03 xã Tam Tiến, Tam Hòa và Tam Xuân I, huyện Núi Thành

20

 

 

 

 

20

 

20

 

8

Xây dựng khu neo đậu và tránh trú bão tàu cá Bình Dương, huyện Thăng Bình

10

 

 

 

 

10

 

10

 

9

Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền dọc sông Trường Giang (theo dự án nạo vét luồng lạch sông Trường Giang)

100

100

50

 

50

 

 

 

 

II

Các chương trình, đề án, cơ chế phát triển sản xuất

1422

1277

0

35

1242

145

0

98

47

10

Chương trình đóng mới tàu khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá xa bờ (92 tàu); hỗ trợ nâng cấp, cải hoán tàu khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá xa bờ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP, 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ

1200

1200

 

 

1200

 

 

 

 

11

Đề án chuyển đổi nghề nghiệp khai thác ven bờ sang các ngành nghề khác có hiệu quả

70

10

0

10

0

60

0

60

 

12

Đề án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; xây dựng khu bảo tồn biển Mũi An Hòa - Núi Thành; Khu bảo tồn sinh vật hồ Phú Ninh; Khu bảo tồn vùng nước nội địa Vu Gia - Thu Bồn; Phân vùng bờ và xây dựng mô hình đồng quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ dựa vào cộng đồng

25

8

 

7

1

17

 

14

3

13

Đầu tư nâng cấp, chuyển giao công nghệ cho các cơ sở đóng, sửa tàu cá trên địa bàn tỉnh

100

50

 

10

40

50

 

10

40

14

Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; xây dựng hệ thống thông tin thống kê nghề cá tỉnh Quảng Nam

10

4

 

4

 

6

 

6

 

15

Xây dựng và phát triển tổ đội đoàn kết sản xuất trên biển; mô hình đội tàu dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển theo chuỗi liên kết

17

5

 

4

1

12

 

8

4

Tổng cộng

2300

1865

366

79

1420

435

130

188

117

 

PHỤ LỤC 02

DỰ ÁN ĐẦU CÁC ƯU TIÊN TƯ THUỘC LĨNH VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Nghị quyết số 19 /2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Tỷ đồng

TT

Tên dự án/hạng mục đầu tư

Tổng mức đầu tư (nhu cầu)

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2030

Vốn khác

Tổng vốn

Vốn ngân sách TW

Vốn ngân sách ĐP

Vốn khác

Tổng vốn

Vốn ngân sách TW

Vốn ngân sách ĐP

I

Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng vùng nuôi, sản xuất giống thủy sản tập trung

580

250

137

0

113

330

0

106

224

1

Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Tam Tiến, huyện Núi Thành

60

60

37

 

23

 

 

 

 

2

Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại các thôn: Bản Long, Tân Bình Trung, Lộc Ngọc; Long Thạnh xã Tam Tiến, huyện Núi Thành

140

140

100

 

40

 

 

 

 

3

Chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng nuôi tôm nước lợ tập trung xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên

35

 

 

 

 

35

 

12,25

22,75

4

Chỉnh trang hạ tầng phục vụ phát triển vùng nuôi tôm nước lợ tập trung ven sông Trường Giang, huyện Thăng Bình

90

 

 

 

 

90

 

31,5

58,5

5

Chỉnh trang hạ tầng phục vụ phát triển vùng nuôi tôm nước lợ tập trung xã Tam Phú, Tam Thăng, Tam Thanh, thành phố Tam Kỳ

55

 

 

 

 

55

 

19,25

35,75

6

Chỉnh trang hạ tầng phục vụ phát triển vùng nuôi tôm nước lợ tập trung xã Tam Giang, Tam Hòa, Tam Nghĩa, Tam Xuân 2, huyện Núi Thành

150

 

 

 

 

150

 

43

107

7

Xây dựng Khu sản xuất giống thủy sản tập trung tại Quảng Nam (huyện Thăng Bình)

50

50

 

 

50

 

 

 

 

II

Các chương trình, đề án, cơ chế phát triển sản xuất

168

168

0

28

140

0

0

0

0

8

Cơ chế khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020

150

150

 

20

130

 

 

 

 

9

Đề án chuyển giao công nghệ nuôi và xây dựng mô hình nuôi thủy sản thâm canh

15

15

 

5

10

 

 

 

 

10

Chương trình Quan trắc môi trường và phòng ngừa dịch bệnh

3

3

 

3

 

 

 

 

 

Tổng cộng

748

418

137

28

253

330

0

106

224

 

PHỤ LỤC 03

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ THUỘC LĨNH VỰC CHẾ BIẾN THỦY SẢN
(Kèm theo Nghị quyết số 19 /2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Tỷ đồng

TT

Tên chương trình, đề án, hạng mục đầu tư

Tổng mức đầu tư (nhu cầu)

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2030

Vốn khác

Tổng vốn

Vốn ngân sách TW

Vốn ngân sách ĐP

Vốn khác

Tổng vốn

Vốn ngân sách TW

Vốn ngân sách ĐP

1

Xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh tại hai huyện Núi Thành và Duy Xuyên

120

120

 

10

110

 

 

 

 

2

Khôi phục, xây dựng các làng nghề truyền thống trong lĩnh vực chế biến thủy sản

40

40

 

5

35

 

 

 

 

3

Chương trình xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, quảng bá thương hiệu sản phẩm thủy sản nội địa

20

20

 

5

15

 

 

 

 

4

Nâng cấp các nhà máy chế biến thủy sản tại Điện Bàn, Núi Thành, Duy Xuyên

300

300

 

10

290

 

 

 

 

Tổng cộng

480

480

0

30

450

0

0

0

0

 

PHỤ LỤC 04

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ THUỘC LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH THỦY SẢN
(Kèm theo Nghị quyết số 19 /2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Tỷ đồng

TT

Tên chương trình, đề án, hạng mục đầu tư

Tổng mức đầu tư (nhu cầu)

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2030

Vốn khác

Tổng vốn

Vốn ngân sách TW

Vốn ngân sách ĐP

Vốn khác

Tổng vốn

Vốn ngân sách TW

Vốn ngân sách ĐP

1

Đề án nâng cao năng lực lĩnh vực khai thác và vảo vệ nguồn lợi thủy sản

8

8

 

5

3

 

 

 

 

2

Đề án nâng cao năng lực lĩnh vực nuôi trồng thủy sản

5

5

 

3

2

 

 

 

 

3

Đề án nâng cao năng lực lĩnh vực chế biến thủy sản

5

5

 

3

2

 

 

 

 

4

Xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý vùng nuôi trên hệ thống GIS, viễn thám

2

2

 

2

 

 

 

 

 

Tổng cộng

20

20

0

13

7

0

0

0

0

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND Quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 19/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Nguyễn Ngọc Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND Quy hoạch phát tri...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký