Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND

Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ sáu ngày 18 tháng 7 năm 2017. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2017, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng cho cả khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và khoáng sản khai thác tận thu.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại

Đối với nhóm quặng khoáng sản kim loại, mức phí bảo vệ môi trường được tính trên đơn vị tấn và được quy định cụ thể cho từng loại như sau:

  • Quặng sắt: Áp dụng mức thu phí là 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng măng-gan: Áp dụng mức thu phí là 40.000 đồng/tấn.
  • Quặng vàng: Được phân chia thành hai loại cụ thể bao gồm vàng gốc với mức thu là 270.000 đồng/tấn và vàng sa khoáng với mức thu là 180.000 đồng/tấn.
  • Quặng bạc và Quặng thiếc: Áp dụng mức thu phí là 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng vôn-phờ-ram (wolfram) và quặng ăng-ti-moan (antimoan): Áp dụng mức thu phí là 40.000 đồng/tấn.
  • Quặng chì và quặng kẽm: Áp dụng mức thu phí là 220.000 đồng/tấn.
  • Quặng đồng và quặng ni-ken (niken): Áp dụng mức thu phí là 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng khoáng sản kim loại khác: Áp dụng mức thu phí chung là 25.000 đồng/tấn.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại

Đối với nhóm khoáng sản không kim loại, mức phí được tính linh hoạt theo đơn vị mét khối (m3) hoặc tấn tùy thuộc vào đặc tính của từng loại khoáng sản:

  • Đá block: Áp dụng mức thu phí là 70.000 đồng/m3.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (bao gồm granit, gabro, đá hoa, bazan): Áp dụng mức thu phí là 60.000 đồng/m3.
  • Sỏi, cuội, sạn: Áp dụng mức thu phí là 5.000 đồng/m3.
  • Cát: Áp dụng mức thu phí là 4.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Áp dụng mức thu phí là 3.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Áp dụng mức thu phí là 2.500 đồng/m3.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Áp dụng mức thu phí là 2.000 đồng/m3.
  • Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (như laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (như barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác): Áp dụng mức thu phí là 2.000 đồng/tấn.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Áp dụng mức thu phí là 1.500 đồng/m3.
  • Các loại đất khác: Áp dụng mức thu phí là 1.500 đồng/m3.
  • Pi-rít (pirite) và phốt-pho-rít (phosphorite): Áp dụng mức thu phí là 25.000 đồng/tấn.
  • Khoáng sản không kim loại khác: Áp dụng mức thu phí chung là 25.000 đồng/tấn.

Quy định đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu

Nghị quyết cũng đưa ra chính sách ưu đãi về phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu nhằm khuyến khích tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Cụ thể, mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng đã được quy định tại nhóm khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại nêu trên.

Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và điều hành việc triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng với Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết của các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2017/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 18 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số: 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số: 41/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

STT

Loại khoáng sản

ĐVT

Mức thu (đồng)

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

40.000

3

Quặng vàng

 

 

-

Vàng gốc

Tấn

270.000

-

Vàng sa khoáng

Tấn

180.000

4

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

5

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

40.000

6

Quặng chì, quặng kẽm

Tấn

220.000

7

Quặng đồng, quặng ni-ken (niken)

Tấn

50.000

8

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

60.000

2

Đá block

m3

70.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

4

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

5

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác)

Tấn

2.000

6

Cát

m3

4.000

7

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

8

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

9

Các loại đất khác

m3

1.500

10

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

25.000

11

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

12

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

III

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục I, II

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số: 42/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Du

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 21/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nguyễn Văn Du
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký