Tóm tắt Nghị quyết 21/NQ-HĐND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
Nghị quyết 21/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022, ban hành quy định chi tiết về mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho năm ngân sách 2022. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định tại Nghị quyết này.
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được quy định cụ thể theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình (đơn vị tính: đồng/ha/vụ):
- Vùng miền núi:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng trung du:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ: 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng đồng bằng:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ: 1.399.000 đồng/ha/vụ.
Các trường hợp điều chỉnh mức giá tưới tiêu đất trồng lúa:
- Trường hợp chủ động tưới, tiêu một phần diện tích: Giá dịch vụ bằng 60% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Giá dịch vụ bằng 40% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Giá dịch vụ bằng 50% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Giá dịch vụ được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng giá cho dịch vụ tưới và dịch vụ tiêu trên cùng một diện tích: Giá dịch vụ tưới được tính bằng 70%, giá dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
2. Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác
- Đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây trồng trong vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
3. Giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm
Mức giá cụ thể được xác định theo mục đích sử dụng và biện pháp công trình cấp nước:
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: 1.320 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: 840 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2/năm.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2/năm.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
Các quy định điều chỉnh giá cấp nước đặc thù:
- Trường hợp diện tích đất canh tác kết hợp một vụ lúa và một vụ cá (nuôi trồng thủy sản), hoặc trường hợp chỉ thực hiện cấp nước tạo nguồn phục vụ nuôi trồng thủy sản: Mức giá dịch vụ được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không thể đo đạc, tính toán được theo mét khối (m3): Giá dịch vụ được tính theo diện tích (ha) và bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa trong một năm.
4. Giá tiêu, thoát nước và phân vùng áp dụng
- Giá dịch vụ tiêu, thoát nước: Áp dụng cho khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị) được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa trên một vụ.
- Nguyên tắc phân vùng địa lý: Việc xác định các xã, phường, thị trấn thuộc vùng miền núi, vùng trung du hay vùng đồng bằng được thực hiện căn cứ theo các quyết định phân vùng hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.
5. Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
- Tính chất mức giá: Mức giá cụ thể quy định tại Nghị quyết này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2022.
- Trách nhiệm công khai giá: Các đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai mức giá theo đúng quy định của pháp luật về giá.
- Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2022
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 7 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 4714/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022 như sau.
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi |
| 1 | Vùng miền núi |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Vùng trung du |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
| 3 | Vùng đồng bằng |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
a. Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d. Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
e. Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Giá cụ thể theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a. Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b. Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban dân tộc.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 80/NQ-CP về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Nghị quyết 53/2022/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Nghị quyết 85/NQ-HĐND quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 80/NQ-CP về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10 Nghị quyết 53/2022/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11 Nghị quyết 85/NQ-HĐND quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng