Nghị quyết số 53/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái, áp dụng cho năm 2022 và các năm tiếp theo.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết giá cụ thể của các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm: Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Mức giá quy định dưới đây là giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được phân chia chi tiết theo từng loại hình dịch vụ, phương thức vận hành và mục đích sử dụng đất nông nghiệp:
- Tưới tiêu lúa bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu lúa bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu lúa bằng động lực kết hợp trọng lực: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Tạo nguồn tưới, tiêu cho lúa bằng động lực: Mức giá là 905.500 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu mạ, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày bằng động lực: Mức giá là 724.400 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu mạ, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày bằng trọng lực: Mức giá là 506.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp dài ngày bằng động lực: Mức giá là 1.448.800 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp dài ngày bằng trọng lực: Mức giá là 1.013.600 đồng/ha/vụ.
- Tạo nguồn tưới tiêu cho mạ, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày bằng động lực: Mức giá là 362.200 đồng/ha/vụ.
- Tạo nguồn tưới tiêu cho hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp dài ngày bằng động lực: Mức giá là 724.400 đồng/ha/vụ.
- Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản: Mức giá là 2.500.000 đồng/ha/năm.
- Thời điểm áp dụng và tổ chức thực hiện
- Thời điểm áp dụng: Mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nêu trên được áp dụng cho năm 2022 và các năm tiếp theo cho đến khi có Nghị quyết mới thay thế.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2022/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XIX - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra số 218/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm: Chủ sở hữu công trình thủy lợi, chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
| TT | Tên dịch vụ | Đơn vị | Mức giá |
| 1 | Tưới tiêu lúa bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 1.811.000 |
| 2 | Tưới tiêu lúa bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 1.267.000 |
| 3 | Tưới tiêu lúa bằng động lực kết hợp trọng lực | Đồng/ha/vụ | 1.539.000 |
| 4 | Tạo nguồn tưới, tiêu cho lúa bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 905.500 |
| 5 | Tưới tiêu mạ, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 724.400 |
| 6 | Tưới tiêu mạ, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 506.000 |
| 7 | Tưới tiêu hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp dài ngày bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 1.448.800 |
| 8 | Tưới tiêu hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp dài ngày bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 1.013.600 |
| 9 | Tạo nguồn tưới tiêu cho mạ, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 362.200 |
| 10 | Tạo nguồn tưới tiêu cho hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp dài ngày bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 724.400 |
| 11 | Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản | Đồng/ha/năm | 2.500.000 |
(Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định trên đây là giá không có thuế giá trị gia tăng)
4. Thời điểm áp dụng
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái áp dụng cho năm 2022 và những năm tiếp theo cho đến khi có Nghị quyết mới thay thế.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX - Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2022 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Nghị quyết 84/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2022
- 4 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 5 Nghị quyết 21/NQ-HĐND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 6 Nghị quyết 155/NQ-HĐND năm 2022 về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 59/NQ-HĐND "Thông qua giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La"
- 7 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2023 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2022 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 12 Nghị quyết 84/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2022
- 13 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 14 Nghị quyết 21/NQ-HĐND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 15 Nghị quyết 155/NQ-HĐND năm 2022 về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 59/NQ-HĐND "Thông qua giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La"
- 16 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2023 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022