Giới thiệu chung về Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ tư ngày 06 tháng 7 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017, thay thế cho hai văn bản trước đây là Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 và Nghị quyết số 86/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008.
Quy định về đối tượng nộp và các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch
Nghị quyết phân định rõ ràng giữa đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí và các trường hợp đặc biệt được miễn hoàn toàn lệ phí hộ tịch nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc liên quan đến hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:
- Cá nhân đăng ký hộ tịch thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo chuẩn quy định, và người khuyết tật.
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện các thủ tục tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, và đăng ký kết hôn.
- Công dân thực hiện đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, và đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại UBND cấp xã thuộc khu vực biên giới.
Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:
- Mức thu lệ phí: Được thực hiện chi tiết theo Phụ biểu đính kèm ban hành cùng Nghị quyết này.
- Nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kê khai và quyết toán: Đơn vị thu lệ phí phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí theo định kỳ hàng tháng, đồng thời tiến hành quyết toán lệ phí hàng năm theo các quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Quy chiếu pháp luật liên quan: Các nội dung khác phát sinh liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí hộ tịch không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật trên thực tế, công tác tổ chức và giám sát được phân công cụ thể như sau:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2017/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:
1. Đối tượng nộp, miễn lệ phí hộ tịch:
a) Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
b) Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại UBND cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại UBND cấp xã ở khu vực biên giới.
2. Mức thu lệ phí:
Chi tiết theo Phụ biểu đính kèm
3. Quản lý lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch nộp 100% (Một trăm phần trăm) số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch và Nghị quyết số 86/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc miễn thu lệ phí đăng ký hộ tịch./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ BIỂU
MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| STT | Danh mục công việc có thu lệ phí hộ tịch | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã |
|
|
| 1 | Khai sinh |
|
|
| 1.1 | Đăng ký khai sinh không đúng hạn | Đồng/lần | 8.000 |
| 1.2 | Đăng ký lại khai sinh | Đồng/lần | 5.000 |
| 1.3 | Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | Đồng/lần | 5.000 |
| 2 | Khai tử | Đồng/lần |
|
| 2.1 | Đăng ký khai tử không đúng hạn | Đồng/lần | 8.000 |
| 2.2 | Đăng ký lại khai tử | Đồng/lần | 5.000 |
| 3 | Đăng ký lại kết hôn | Đồng/lần | 20.000 |
| 4 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | Đồng/lần | 15.000 |
| 5 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | Đồng/bản | 3.000 |
| 6 | Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | Đồng/lần | 15.000 |
| 7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; | Đồng/lần | 10.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác | Đồng/lần | 8.000 |
| II | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện | Đồng/lần |
|
| 1 | Khai sinh | Đồng/lần |
|
| 1.1 | Đăng ký khai sinh đúng hạn | Đồng/lần | 60.000 |
| 1.2 | Đăng ký khai sinh không đúng hạn | Đồng/lần | 75.000 |
| 1.3 | Đăng ký lại khai sinh | Đồng/lần | 50.000 |
| 1.4 | Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | Đồng/lần | 50.000 |
| 2 | Khai tử |
|
|
| 2.1 | Đăng ký khai tử đúng hạn | Đồng/lần | 60.000 |
| 2.2 | Đăng ký khai tử không đúng hạn | Đồng/lần | 75.000 |
| 2.3 | Đăng ký lại khai tử | Đồng/lần | 50.000 |
| 3 | Kết hôn | Đồng/lần |
|
| 3.1 | Đăng ký kết hôn | Đồng/lần | 1.500.000 |
| 3.2 | Đăng ký lại kết hôn | Đồng/lần | 1.300.000 |
| 4 | Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ | Đồng/lần | 60.000 |
| 5 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | Đồng/lần | 1.500.000 |
| 6 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | Đồng/bản | 8.000 |
| 7 | Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc | Đồng/lần | 28.000 |
| 8 | Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | Đồng/lần | 28.000 |
| 9 | Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; đăng ký hộ tịch khác | Đồng/lần | 75.000 |
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 81/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2022
- 3 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 2 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6 Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Nghị quyết 81/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2022
- 12 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 2 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND bãi bỏ một phần Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐNĐ quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Nghị quyết 81/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2022
- 5 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Hộ tịch 2014
- 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12 Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 13 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14 Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 15 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang