Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 123/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động đấu giá tài sản, xác định rõ trách nhiệm tài chính của các đơn vị liên quan và cơ chế quản lý nguồn thu từ hoạt động này.

- Đối tượng áp dụng và cơ quan thu phí đấu giá

Quyết định xác định rõ các chủ thể có chức năng và thẩm quyền thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai bao gồm:

  • Các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Các đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản công.
  • Các hội đồng bán đấu giá tài sản được thành lập để xử lý tài sản theo vụ việc cụ thể.

Các cơ quan, tổ chức này được gọi chung là đơn vị thu phí và có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về thu, nộp và quản lý tài chính phát sinh từ hoạt động đấu giá.

- Quy định về mức thu phí và nghĩa vụ thuế

  • Biểu mức thu phí đấu giá do các cơ quan địa phương thực hiện được ban hành kèm theo Quyết định này (chi tiết tại phụ lục 16).
  • Đối với trường hợp phí đấu giá không thuộc ngân sách nhà nước, mức phí quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Các tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

- Chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá đối với đơn vị sự nghiệp và hội đồng đấu giá

Khoản thu từ phí đấu giá do các đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Việc quản lý và sử dụng nguồn thu này được phân chia theo hai trường hợp cụ thể:

  • Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền phí đấu giá thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Trường hợp đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí: Đơn vị được phép tạm trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hợp lý phục vụ cho công tác tổ chức bán đấu giá và thu phí. Số tiền còn lại (10%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng Mục lục ngân sách hiện hành (mục 035, tiểu mục 22).

- Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với đấu giá quyền sử dụng đất

Trong trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, nếu số tiền phí thu được từ người tham gia đấu giá không đủ để bù đắp chi phí tổ chức thực tế, ngân sách nhà nước sẽ thực hiện hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu theo nguyên tắc:

  • Ngân sách cấp nào thụ hưởng khoản thu từ giá trị quyền sử dụng đất đấu giá (không phân biệt cuộc đấu giá đó thành công hay không thành công) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ.
  • Số tiền hỗ trợ được xác định bằng khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý phục vụ cho việc bán đấu giá (phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá đã thu được từ người tham gia, nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá số phí đấu giá quy định.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản áp dụng

  • Quyết định này chính thức thay thế các quy định về phí đấu giá trước đây tại Quyết định số 15/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các nội dung liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 96/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Trách nhiệm thi hành

Các cơ quan và cá nhân có trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 123/2006/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành theo Quyết định này biểu mức thu phí đấu giá do các cơ quan địa phương thực hiện (phụ lục 16).

Trường hợp là phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí trên đã bao gồm thuế GTGT và tổ chức, cá nhân thu phí phải có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Điều 2. Cơ quan, đơn vị thu phí đấu giá, bao gồm: doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi chung là đơn vị thu phí).

Điều 3.

1. Đối với đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

- Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí được tạm trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền phí thực thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 035, tiểu mục 22) .

2. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg mà tiền thu từ phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giá đó, theo nguyên tắc sau:

- Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ;

- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không vượt quá số phí đấu giá.

Điều 4.

1. Quyết định này thay thế quy định về phí đấu giá quy định tại Quyết định số 15/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 96/2006/TT-BTC.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Việt Hường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 123/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 123/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Lê Việt Hường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 123/2006/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký