Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014, nhằm ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ định giá, điều tiết các hoạt động quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười một.
- Ngày thông qua: Ngày 04 tháng 12 năm 2014.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 14 tháng 12 năm 2014).
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của khung giá rừng, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (gọi chung là giá quyền sử dụng rừng); và khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (gọi chung là giá quyền sở hữu rừng trồng) trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức và cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động xác định và áp dụng giá các loại rừng tại tỉnh Bình Phước.
Mục đích sử dụng khung giá các loại rừng
Khung giá rừng được ban hành làm căn cứ pháp lý để giải quyết các vấn đề tài chính liên quan đến lâm nghiệp bao gồm:
- Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị quyền sử dụng rừng và giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng theo quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền thuê rừng trong trường hợp Nhà nước cho thuê rừng không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng rừng hoặc quyền sở hữu rừng trồng theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thực hiện thu hồi rừng theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng hoặc quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Xác định mức bồi thường thiệt hại đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
- Làm cơ sở để tính toán các loại thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Quy định chi tiết về khung giá các loại rừng
Khung giá rừng được phân chia cụ thể theo tính chất nguồn gốc của rừng:
- Khung giá rừng tự nhiên: Bao gồm khung giá rừng áp dụng cho các trạng thái rừng tự nhiên khác nhau (chi tiết tại phụ lục 1) và công thức tính toán giá trị cụ thể cho từng lô rừng tự nhiên dựa trên trữ lượng thực tế (chi tiết tại phụ lục 2).
- Khung giá rừng trồng: Bao gồm khung giá quyền sở hữu rừng trồng (chi tiết tại phụ lục 3) và công thức xác định giá trị của một lô rừng trồng tại một thời điểm cụ thể (chi tiết tại phụ lục 4).
- Áp dụng giá cho thuê rừng: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có thẩm quyền quyết định mức giá cho thuê rừng cụ thể đối với từng trường hợp. Việc xác định giá dựa trên tình hình thực tế của khu rừng cho thuê và mục đích sử dụng rừng của bên thuê (như khoanh nuôi bảo vệ kết hợp sản xuất nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái, chăn nuôi dưới tán rừng...).
Điều kiện điều chỉnh khung giá rừng
Để đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với biến động kinh tế - xã hội, khung giá rừng sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Có sự thay đổi, điều chỉnh về quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh.
- Giá quyền sử dụng rừng hoặc giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có sự biến động tăng hoặc giảm vượt quá 20% so với mức giá quy định hiện hành, và sự biến động này kéo dài liên tục từ 06 tháng trở lên.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
Nghị quyết phân công trách nhiệm triển khai và giám sát cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc áp dụng khung giá rừng trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2014/NQ-HĐND | Đồng Xoài, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
THÔNG QUA KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 17/11/2014; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước được xác định bằng khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (sau đây gọi chung là giá quyền sử dụng rừng); khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (sau đây gọi là giá quyền sở hữu rừng trồng).
b) Đối tượng áp dụng
Giá các loại rừng được áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
c) Giá các loại rừng được dùng làm căn cứ để:
Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Quy định khung giá các loại rừng
a) Khung giá các loại rừng tự nhiên
- Khung giá rừng của các trạng thái rừng tự nhiên (chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo).
- Khung giá của 1 lô rừng tự nhiên: Công thức tính giá trị của 1 lô rừng có trữ lượng cụ thể (chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo).
b) Khung giá đối với rừng trồng
- Khung giá quyền sở hữu rừng trồng (chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo).
- Khung giá của 1 lô rừng trồng: Công thức tính giá trị của 1 lô rừng tại một thời điểm cụ thể (chi tiết tại phụ lục 4 kèm theo).
c) Áp dụng giá cho thuê rừng
Căn cứ vào tình hình thực tế các khu rừng cho thuê, mục đích thuê khoanh nuôi bảo vệ kết hợp sản xuất nông lâm, du lịch sinh thái, chăn nuôi dưới tán rừng…, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định mức giá cho thuê rừng cụ thể.
3. Điều kiện điều chỉnh giá
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh giá các loại rừng khi: Có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; Giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
KHUNG GIÁ CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
Đvt: triệu đồng/ha
| Huyện/ | Trạng thái rừng | Khung giá trị rừng | Khung giá trị trực tiếp | Khung giá trị gián tiếp | |||
| Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | ||
| Bù Đăng | Rừng có trữ lượng giàu | 409,55 | 370,49 | 246,50 | 213,50 | 163,05 | 156,99 |
| Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 | |
| Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 | |
| Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 | |
| Rừng lồ ô | 17,05 | 9,92 | 7,49 | 3,36 | 9,56 | 6,56 | |
| Bù Đốp | Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 |
| Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 | |
| Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 | |
| Rừng lồ ô | 17,05 | 9,92 | 7,49 | 3,36 | 9,56 | 6,56 | |
| Bù Gia Mập | Rừng có trữ lượng giàu | 409,55 | 370,49 | 246,50 | 213,50 | 163,05 | 156,99 |
| Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 | |
| Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 | |
| Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 | |
| Rừng lồ ô | 17,05 | 9,92 | 7,49 | 3,36 | 9,56 | 6,56 | |
| Đồng Phú | Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 |
| Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 | |
| Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 | |
| Rừng lồ ô | 17,05 | 9,92 | 7,49 | 3,36 | 9,56 | 6,56 | |
| Lộc Ninh | Rừng có trữ lượng trung bình | 284,76 | 189,55 | 157,31 | 85,81 | 127,45 | 103,74 |
| Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 | |
| Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 | |
| Phước Long | Rừng có trữ lượng nghèo | 158,79 | 70,19 | 70,97 | 14,37 | 87,82 | 55,82 |
| Rừng hỗn giao có trữ lượng nghèo | 196,76 | 131,74 | 104,89 | 52,63 | 91,87 | 79,11 | |
KHUNG GIÁ CỦA 1 LÔ RỪNG TỰ NHIÊN CÓ TRỮ LƯỢNG CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
Công thức tính giá trị của 1 lô rừng có trữ lượng cụ thể như sau:

Trong đó:
+ Vt: Giá trị của lô rừng cần xác định giá;
+ Va: Giá trị cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định.
+ Vb: Giá trị cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
+ Ma: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
+ Mb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
+ Mt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.
KHUNG GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
Đvt: triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Tổng giá trị rừng | Giá trị trực tiếp | Giá trị gián tiếp |
| 1 | Xà cừ (mật độ 416 cây/ha) |
|
|
|
| 1.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 2 năm chăm sóc) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 8,56 | 8,56 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 9,80 | 9,80 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 11,22 | 11,22 | 0,00 |
| 1.2 | Cấp tuổi II (năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 20,18 | 12,38 | 7,80 |
| 1.3 | Cấp tuổi III (năm thứ 7 đến năm thứ 9) | 25,35 | 12,85 | 12,50 |
| 1.4 | Cấp tuổi III (năm thứ 10 đến năm thứ 12) | 31,03 | 13,33 | 17,70 |
| 2 | Keo lai (mật độ 1.667 cây/ha) |
|
|
|
| 2.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 2 năm chăm sóc) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 31,69 | 31,69 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 33,24 | 33,24 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 34,25 | 34,25 | 0,00 |
| 2.2 | Cấp tuổi II (năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 40,77 | 35,07 | 5,70 |
| 2.3 | Cấp tuổi III (năm thứ 7 đến năm thứ 9) | 42,45 | 35,55 | 6,90 |
| 3 | Keo lai + xoan (mật độ 1.667 cây/ha) |
|
|
|
| 3.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 2 năm chăm sóc) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 32,2 | 32,2 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 33,75 | 33,75 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 34,74 | 34,74 | 0,00 |
| 3.2 | Cấp tuổi II (năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 46,86 | 35,56 | 11,30 |
| 3.3 | Cấp tuổi III (năm thứ 7 đến năm thứ 9) | 52,04 | 36,04 | 16,00 |
| 4 | Tràm bông vàng (mật độ 1.667 cây/ha) |
|
|
|
| 4.1 | Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 2 năm chăm sóc) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 17,53 | 17,53 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 21,42 | 21,42 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 23,94 | 23,94 | 0,00 |
| 4.2 | Cấp tuổi II (năm thứ 4 đến năm thứ 6) | 30,16 | 24,16 | 6,00 |
| 5 | Sao + Dầu (mật độ 400 cây/ha) |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất | 38,47 | 38,47 | 0,00 |
| - | Năm thứ hai | 52,19 | 52,19 | 0,00 |
| - | Năm thứ ba | 64,45 | 64,45 | 0,00 |
| 6 | Sao, Dầu, Cẩm lai, Gõ đỏ, Giáng hương (mật độ 555 cây/ha) |
|
|
|
|
| Năm thứ nhất | 44,51 | 44,51 | 0,00 |
KHUNG GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG TRỒNG CỦA 1 LÔ RỪNG CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh)
Công thức tính giá quyền sử dụng của 1 lô rừng tại thời điểm cụ thể:

Trong đó:
+ Vt: Giá trị rừng trồng năm trồng cần xác định của khu rừng;
+ Va: Giá trị rừng trồng năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
+ Vb: Giá trị rừng trồng năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
+ Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
+ Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
+ Nt: Năm trồng cần xác định.
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 54/2013/QĐ-UBND về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Quyết định 2506/QĐ-UBND và 2830/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 5 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Nghị quyết 152/2015/NQ-HĐND về quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND Quy định áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 54/2013/QĐ-UBND về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Quyết định 2506/QĐ-UBND và 2830/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 12 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13 Nghị quyết 152/2015/NQ-HĐND về quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND Quy định áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 15 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu