TÓM TẮT CHI TIẾT QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2013/QĐ-UBND VỀ GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành ngày 20/12/2013 quy định chi tiết về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính tiền giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường thiệt hại và xác định các nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai bao gồm giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và giá trị lâm sản của các loại rừng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và định giá rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (ngày ban hành là 20/12/2013).
2. Nguyên tắc xây dựng giá rừng
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan và khoa học. Giá rừng phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng và giá cho thuê thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
- Khi có biến động lớn về giá trên thị trường, giá rừng phải được điều chỉnh kịp thời cho phù hợp.
- Các khu rừng có cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí, trạng thái, trữ lượng và chất lượng lâm sản thì áp dụng cùng một mức giá.
- Căn cứ cụ thể vào vị trí, trạng thái, trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá; quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý sử dụng và các định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
- Phương pháp định giá: Đối với rừng tự nhiên, áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá. Đối với rừng trồng, áp dụng phương pháp chi phí để xác định giá.
3. Hệ số điều chỉnh giá trị rừng (K1 và K2)
Quy định đưa ra hai hệ số điều chỉnh quan trọng nhằm phản ánh đúng giá trị thực tế và vai trò môi trường của từng loại rừng:
- Hệ số K1 (Điều chỉnh giá trị lâm sản theo tính chất quan trọng của rừng):
- Rừng sản xuất: K1 = 1,00.
- Rừng phòng hộ: K1 = 1,33.
- Rừng đặc dụng: K1 = 1,66.
- Hệ số K2 (Điều chỉnh giá trị môi trường so với giá trị lâm sản khi tính mức phạt vi phạm xâm hại rừng):
- Rừng sản xuất là rừng trồng: K2 = 2,00.
- Rừng sản xuất là rừng tự nhiên: K2 = 3,00.
- Rừng phòng hộ: K2 = 4,00.
- Rừng đặc dụng: K2 = 5,00.
4. Giải thích các thuật ngữ và phân loại trạng thái rừng
- Giá trị lâm sản rừng tự nhiên: Là tổng giá trị cây đứng tính bằng tiền quy về thời điểm định giá.
- Giá trị rừng trồng: Là tổng chi phí đầu tư để hình thành rừng trồng quy về thời điểm định giá.
- Giá cây đứng: Là hiệu số giữa giá trị lâm sản (gỗ, tre, nứa, vầu) trừ đi các chi phí khai thác, vận chuyển đến bãi giao và các chi phí hợp lý khác.
- Giá quyền sử dụng rừng: Là giá trị bằng tiền trên một héc-ta (ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian được giao hoặc thuê rừng.
- Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: Là giá trị bằng tiền trên một héc-ta (ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng sản xuất là rừng trồng trong thời gian được giao hoặc thuê rừng.
- Phân loại trạng thái rừng gỗ tự nhiên:
- Rừng gỗ giàu: Trữ lượng cây đứng từ 201 đến 300 m3/ha.
- Rừng gỗ trung bình: Trữ lượng cây đứng từ 101 đến 200 m3/ha.
- Rừng gỗ nghèo: Trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha.
- Rừng gỗ chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân dưới 8 cm, trữ lượng dưới 10 m3/ha.
- Phân loại rừng vầu, nứa: Được chia thành các trạng thái giàu (dày), trung bình, nghèo (thưa) dựa trên loài cây, đường kính thân và mật độ cây/ha (ví dụ: vầu to có đường kính từ 6 cm trở lên, vầu nhỏ có đường kính trên 5 cm; nứa to có đường kính từ 5 cm trở lên, nứa nhỏ dưới 5 cm).
- Rừng hỗn giao: Là rừng có cả cây gỗ và vầu, nứa cùng sinh sống trên một diện tích.
5. Phương pháp xác định giá cho từng loại rừng cụ thể
- Giá quyền sử dụng rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên: Được xác định cụ thể theo Phụ biểu 01-A và Phụ biểu 01-B kèm theo quyết định.
- Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng: Do UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể sau khi xin ý kiến thỏa thuận với Thường trực HĐND tỉnh. Công thức xác định giá quyền sử dụng rừng đặc dụng (ký hiệu là G) được tính bằng: G = (B - C) / r. Trong đó: B là doanh thu bình quân 1 năm (tối đa 3 năm liền kề trước định giá); C là tổng chi phí bình quân 1 năm (tối đa 3 năm liền kề trước định giá); r là lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm tại ngân hàng thương mại địa phương tại thời điểm định giá (quy định tạm tính là 10%).
- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng: Được xác định chi tiết theo Phụ biểu 02-A.
- Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: Được xác định chi tiết theo Phụ biểu 02-B.
- Giá trị lâm sản rừng tự nhiên và rừng trồng: Được xác định theo các Phụ biểu 03-A, 03-B và 03-C. Đối với rừng hỗn giao (gỗ và vầu, nứa), giá trị lâm sản bằng tổng giá trị lâm sản gỗ (Phụ biểu 03-A) cộng với giá trị lâm sản vầu, nứa (Phụ biểu 03-B).
6. Xác định nghĩa vụ tài chính, bồi thường và xử lý vi phạm
- Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra: Số tiền bồi thường (Q) được tính theo công thức: Q = T * D * (1 + K2). Trong đó: T là giá trị lâm sản rừng tính theo Chương IV; D là diện tích rừng bị thiệt hại; K2 là hệ số điều chỉnh giá trị môi trường quy định tại Khoản 2 Điều 6.
- Giá cho thuê rừng: Là giá quyền sử dụng rừng tính trong thời gian thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng tự nhiên phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất và rừng trồng phòng hộ.
- Giá trị thu hồi rừng: Khi Nhà nước thu hồi diện tích rừng đã giao hoặc cho thuê, giá trị thu hồi được tính bằng giá trị lâm sản ban hành theo quy định này.
- Giá trị bồi thường rừng khi thu hồi: Đối với rừng sản xuất là rừng trồng, bồi thường theo giá quyền sở hữu rừng trồng sản xuất. Đối với các loại rừng khác, bồi thường theo giá quyền sử dụng rừng.
- Giá giao rừng: Khi giao rừng đặc dụng (nếu giao vốn rừng), giá giao là giá trị lâm sản. Khi giao rừng tự nhiên phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất, rừng trồng phòng hộ, giá giao là giá quyền sử dụng rừng.
7. Cơ chế điều chỉnh giá các loại rừng
Trong quá trình thực hiện, nếu có sự điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực tế trên thị trường biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục từ 06 tháng trở lên, UBND tỉnh sẽ xây dựng phương án điều chỉnh, bổ sung trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận và báo cáo tại kỳ họp HĐND tỉnh gần nhất.
8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn triển khai thực hiện quy định trên địa bàn tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát và tổng hợp các khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh giải quyết.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi và bồi thường rừng; hướng dẫn các doanh nghiệp xác định giá trị doanh nghiệp liên quan đến rừng; theo dõi biến động giá thị trường để phối hợp đề xuất điều chỉnh giá rừng.
- Các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện: Phối hợp triển khai thực hiện quy định trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Các doanh nghiệp lâm nghiệp, Ban quản lý rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: Thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ tài chính và quy định liên quan khi được giao rừng, thuê rừng.
9. Tóm tắt nội dung chi tiết các Phụ biểu giá rừng kèm theo
Hệ thống phụ biểu kèm theo Quyết định 54/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết mức giá tính trên 1 ha đối với từng loại rừng, trạng thái và mật độ cụ thể:
- Phụ biểu 01-A (Giá quyền sử dụng rừng sản xuất và phòng hộ là rừng tự nhiên):
- Rừng chưa có trữ lượng đến dưới 50 m3/ha: Rừng sản xuất có giá 1.000.000 đồng/ha; rừng phòng hộ có giá 300.000 đồng/ha.
- Rừng nghèo (trữ lượng từ 50 đến 100 m3/ha): Giá quyền sử dụng rừng sản xuất dao động từ 1.123.822 đồng/ha (ở mức 50 m3) đến 3.210.903 đồng/ha (ở mức 100 m3); rừng phòng hộ dao động từ 305.047 đồng/ha đến 1.891.229 đồng/ha.
- Rừng trung bình (trữ lượng từ 101 đến 200 m3/ha): Giá rừng sản xuất dao động từ 3.628.319 đồng/ha (ở mức 110 m3) đến 7.385.066 đồng/ha (ở mức 200 m3); rừng phòng hộ dao động từ 2.208.465 đồng/ha đến 5.063.592 đồng/ha.
- Rừng giàu (trữ lượng từ 201 đến 300 m3/ha): Giá rừng sản xuất dao động từ 7.802.482 đồng/ha (ở mức 210 m3) đến 11.559.228 đồng/ha (ở mức 300 m3); rừng phòng hộ dao động từ 5.380.828 đồng/ha đến 8.235.956 đồng/ha.
- Lưu ý: Trữ lượng cụ thể nằm ngoài các mốc cố định được tính bằng phương pháp nội suy. Rừng tự nhiên hỗn giao tính bằng tổng giá trị rừng gỗ và rừng vầu, nứa. Nếu tỷ lệ gỗ nhóm 1 và nhóm 2 chiếm từ 20% trở lên, cứ tăng thêm 10% tỷ lệ gỗ quý thì giá trị được cộng thêm 5% so với mức giá quy định.
- Phụ biểu 01-B (Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên):
- Mức giá được phân chia chi tiết theo mật độ cây (từ dưới 2.000 cây/ha đến trên 6.000 cây/ha đối với vầu; từ dưới 5.000 cây/ha đến trên 11.000 cây/ha đối với nứa) và cỡ đường kính thân cây.
- Giá quyền sử dụng rừng vầu sản xuất dao động từ 502.197 đồng/ha (mật độ thấp, đường kính nhỏ) lên tới tối đa 45.301.458 đồng/ha (mật độ trên 6.000 cây/ha, đường kính từ 18 cm trở lên). Đối với rừng vầu phòng hộ, mức giá tương ứng dao động từ 400.753 đồng/ha đến 36.150.563 đồng/ha.
- Giá quyền sử dụng rừng nứa sản xuất dao động từ 285.520 đồng/ha đến tối đa 15.996.555 đồng/ha; rừng nứa phòng hộ dao động từ 227.845 đồng/ha đến 12.765.251 đồng/ha.
- Phụ biểu 02-A (Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng):
- Áp dụng cho 10 loài cây trồng chính: Sơn Tra, Thông Mã Vĩ, Quế, Tống Quá Sủ, Mỡ, Keo tai tượng, Keo tai tượng Úc, Sa mộc, Vối thuốc, Trẩu.
- Giá được tính lũy tiến theo tuổi rừng (từ năm thứ nhất đến năm thứ 10, 15 hoặc 20 tùy loài cây) và mật độ trồng (từ 1.100 cây/ha đến 3.300 cây/ha).
- Ví dụ: Đối với cây Quế (mật độ 2.500 cây/ha), giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là 6.548.473 đồng/ha ở năm thứ nhất và tăng lên 12.617.408 đồng/ha ở năm thứ 15. Đối với Sa mộc (mật độ 3.300 cây/ha), giá dao động từ 8.843.827 đồng/ha (năm thứ nhất) đến 15.968.069 đồng/ha (năm thứ 20).
- Phụ biểu 02-B (Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng):
- Áp dụng cho cùng danh mục 10 loài cây trồng và mật độ tương tự như Phụ biểu 02-A nhưng có mức giá cao hơn do phản ánh quyền sở hữu tài sản rừng trồng sản xuất.
- Ví dụ: Quyền sở hữu rừng trồng Sơn Tra (mật độ 2.500 cây/ha) có giá từ 29.315.435 đồng/ha (năm thứ nhất) đến 51.076.788 đồng/ha (năm thứ 10). Rừng trồng Keo tai tượng Úc (mật độ 2.000 cây/ha) có giá từ 26.067.726 đồng/ha (năm thứ nhất) đến 44.737.424 đồng/ha (năm thứ 7).
- Phụ biểu 03-A (Giá trị lâm sản rừng tự nhiên):
- Quy định giá trị lâm sản cây đứng trên 1 ha đối với rừng sản xuất (K1=1), rừng phòng hộ (K1=1,33) và rừng đặc dụng/rừng tâm linh (K1=1,66).
- Rừng chưa có trữ lượng: Giá trị lâm sản là 20.000.000 đồng/ha (rừng sản xuất), 26.600.000 đồng/ha (rừng phòng hộ) và 33.200.000 đồng/ha (rừng đặc dụng/tâm linh).
- Rừng nghèo đến rừng giàu (từ 10 m3/ha đến 300 m3/ha): Giá trị lâm sản rừng sản xuất tăng từ 24.330.729 đồng/ha (mức 10 m3) lên 729.921.870 đồng/ha (mức 300 m3). Đối với rừng đặc dụng/rừng tâm linh, giá trị lâm sản tương ứng tăng từ 40.389.010 đồng/ha lên tới 1.211.670.304 đồng/ha.
- Định nghĩa rừng tâm linh: Là rừng thiêng, rừng ma, rừng nào lồng, thứ tỷ... được cơ quan có thẩm quyền giao và công nhận.
- Phụ biểu 03-B (Giá trị lâm sản rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên):
- Giá trị lâm sản rừng vầu tự nhiên sản xuất dao động từ 1.687.200 đồng/ha đến tối đa 84.902.400 đồng/ha; rừng vầu đặc dụng/tâm linh dao động từ 2.800.752 đồng/ha đến 140.937.984 đồng/ha tùy thuộc vào mật độ và đường kính thân cây.
- Giá trị lâm sản rừng nứa tự nhiên sản xuất dao động từ 2.131.800 đồng/ha đến tối đa 31.020.000 đồng/ha; rừng nứa đặc dụng/tâm linh dao động từ 3.538.788 đồng/ha đến 51.493.200 đồng/ha.
- Phụ biểu 03-C (Giá trị lâm sản rừng trồng):
- Quy định giá trị lâm sản của 10 loài cây trồng theo mục đích sử dụng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), tuổi rừng và mật độ trồng.
- Ví dụ: Giá trị lâm sản rừng trồng Keo tai tượng (mật độ 1.660 cây/ha) đối với rừng sản xuất dao động từ 19.010.703 đồng/ha (năm thứ nhất) đến 30.758.553 đồng/ha (năm thứ 7); đối với rừng đặc dụng dao động từ 31.557.767 đồng/ha (năm thứ nhất) đến 51.059.198 đồng/ha (năm thứ 7).
- Giá trị lâm sản rừng trồng Sa mộc (mật độ 2.500 cây/ha) đối với rừng sản xuất dao động từ 24.211.009 đồng/ha (năm thứ nhất) đến 41.638.129 đồng/ha (năm thứ 20); đối với rừng đặc dụng dao động từ 40.190.276 đồng/ha (năm thứ nhất) đến 69.119.294 đồng/ha (năm thứ 20).
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2013/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2013 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 213b/TTr-SNN ngày 20/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan phối hợp, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)
Quy định này quy định về giá các loại rừng gồm: Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; giá trị lâm sản; giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, sau đây gọi chung là giá rừng.
Điều 2. Mục đích định giá các loại rừng
Giá rừng làm căn cứ để:
1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
2. Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 35, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Đối tượng rừng được định giá
Rừng tự nhiên và rừng trồng quy hoạch cho sản xuất, phòng hộ, đặc dụng. Phân chia trạng thái các loại rừng theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp va PTNT.
Giá rừng áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định giá rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 5. Nguyên tắc xây dựng giá rừng
1. Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, khoa học và sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rùng, quyền sở hữu rừng trồng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chỉnh cho phù hợp. Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.
2. Căn cứ vào vị trí khu rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
3. Đối với rừng tự nhiên giá rừng xác định bằng phương pháp thu nhập.
4. Đối với rừng trồng xác định giá rừng bằng phương pháp chi phí.
1. Hệ số K1 điều chỉnh giá trị lâm sản rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng tùy theo tính chất quan trọng của rừng, cụ thể như sau:
a) Rừng sản xuất K1 = 1.
b)Rừng phòng hộ K1 = 1,33.
c) Rừng đặc dụng K1 = 1,66.
2. Hệ số K2 điều chỉnh giá trị về môi trường so với giá trị lâm sản của rừng khi tính mức phạt vi phạm đối với các hành vi xâm hại rừng, cụ thể như sau:
a) Rừng sản xuất là rừng trồng hệ số K2 = 2.
b) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số K2 = 3.
c) Rừng phòng hộ hệ số K2 = 4.
d) Rừng đặc dụng hệ số K2 = 5.
1. Giá trị lâm sản rừng tự nhiên là tổng của giá trị cây đứng tính bằng tiền quy về thời điểm định giá.
2. Giá trị rừng trồng là giá trị đầu tư để hình thành rừng trồng quy về thời điểm định giá.
3. Giá cây đứng là hiệu tính bằng tiền của giá trị lâm sản (gỗ và tre, nứa, vầu) trừ đi chi phí khai thác, chi phí vận chuyển lâm sản đến bãi giao và chi phí hợp lý khác.
4. Giá quyền sử dụng rừng là giá trị mà chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê rừng tính bằng tiền trên một héc ta (ha) rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.
5. Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng là giá trị mà chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê rừng tính bằng tiền trên một héc ta (ha) rừng sản xuất là rừng trồng theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.
6. Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường. Trong mỗi kỳ khai thác lâm sản không quá 20% trữ lượng rừng.
7. Rừng đặc dụng là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường. Hạn chế hoặc không được khai thác lâm sản.
8. Rừng sản xuất là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường. Đối với rừng tự nhiên, mỗi kỳ khai thác có thể khai thác đến 35% trữ lượng lâm sản.
9. Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên.
10. Rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng.
11. Rừng gỗ là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ, bao gồm:
- Rừng gỗ giàu: Trữ lượng cây đứng từ 201 - 300 m3/ha;
- Rừng gỗ trung bình: Trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;
- Rừng gỗ nghèo: Trữ lượng cây đứng từ 10 - 100 m3/ha;
- Rừng gỗ chưa có trữ lượng: Rừng cây gỗ có đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.
12. Rừng vầu, nứa là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây họ tre, nứa, vầu... căn cứ vào đường kính thân, loài cây và mật độ chia ra các trạng thái sau:
| Loài cây | Cấp đường kính (cm) | Trạng thái | Cấp mật độ (cây/ha) |
| Nứa | Nứa to (D ≥ 5) | Rừng giàu (dày) | > 8.000 |
| Rừng trung bình | 5.000 - 8.000 | ||
| Rừng nghèo (thưa) | <5.000 | ||
| Nứa nhỏ (D < 5) | Rừng giàu (dày) | > 10.000 | |
| Rừng trung bình | 6.000- 10.000 | ||
| Rừng nghèo (thưa) | <6.000 | ||
| Vầu | Vầu to (D ≥ 6) | Rừng giàu (dày) | >3.000 |
| Rừng trung bình | 1.000 -3.000 | ||
| Rừng nghèo (thưa) | < 1.000 | ||
| Vầu nhỏ (D>5) | Rừng giàu (dày) | > 5.000 | |
| Rừng trung bình | 2.000 - 5.000 | ||
| Rừng nghèo (thưa) | <2.000 |
3. Rừng hỗn giao là rừng có cả cây gỗ và vầu, nứa cùng sinh sống trên một diện tích.
Điều 8. Giá quyền sử dụng các loại rừng
1. Giá quyền sử dụng rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên
a) Giá quyền sử dụng rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên
(có phụ biểu 01 - A kèm theo)
b) Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên
(có phụ biểu 01 - B kèm theo)
2. Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng
Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, rừng đặc dụng là rừng trồng Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định mức giá cụ thể cho từng trường hợp cụ thể sau khi xin ý kiến thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, rừng đặc dụng là rừng trồng ký hiệu là G được tính như sau:
G=
Trong đó:
- B: Là tổng doanh thu bình quân 01 năm tính cho tối đa 3 năm liền kề trước thời điểm định giá.
- C: Là tổng chi phí bình quân 01 năm tính cho tối đa 3 năm liền kề trước thời điểm định giá
- r: Là lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân kỳ hạn 01 năm tại thời điểm định giá của ngân hàng thương mại địa phương (10%).
3. Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng
(có phụ biểu 02 - A kèm theo)
GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Điều 9. Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
(có phụ biểu 02-B kèm theo)
Điều 10. Giá trị lâm sản rừng tự nhiên
1. Giá trị lâm sản rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng là rừng tự nhiên
(có phụ biểu 03 - A kèm theo)
2. Giá trị lâm sản rừng vầu, nứa là rừng tự nhiên
(có phụ biểu 03-B kèm theo)
3. Giá trị rừng hỗn giao (gỗ, vầu, nứa...) là rừng tự nhiên
Đối với giá trị lâm sản rừng hỗn giao (gỗ - vầu, nứa) tính bằng tổng giá trị lâm sản tại phụ biểu 3 - A và giá trị lâm sản tại phụ biểu 3-B.
Điều 11. Giá trị lâm sản là rừng trồng
(có phụ biểu 03-C kèm theo)
Điều 12. Điều chỉnh giá các loại rừng
Trong quá trình thực hiện, nếu có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực tế trên thị trường có tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên thì UBND tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh bổ sung trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của HĐND tỉnh.
Tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng là số tiền mà người vi phạm phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm giá trị rừng và giá trị môi trường của rừng bị thiệt hại.
Q = T.D.(1 + K2)
Trong đó:
- Q: Là tiền bồi thường thiệt hại
- D: Là diện tích rừng bị thiệt hại
- T: Là giá trị lâm sản rừng tính theo Chương IV Quy định này
- K2: Là hệ số quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy định này.
Điều 14. Xác định giá cho thuê rừng
1. Cho thuê rừng đặc dụng là Nhà nước cho chủ rừng thuê quyền sử dụng rừng để quản lý, sử dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng; trong đó giá cho thuê rừng là giá quyền sử dụng rừng tính trong thời gian thuê rừng.
2. Cho thuê rừng tự nhiên phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất, rừng trồng phòng hộ là Nhà nước cho thuê quyền sử dụng rừng cho chủ rừng để quản lý, sử dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng; trong đó giá cho thuê rừng là giá quyền sử dụng rừng tính trong thời gian cho thuê.
Điều 15. Xác định giá trị thu hồi rừng
Thu hồi rừng là việc nhà nước lấy lại diện tích rừng đã giao, đã cho thuê; trong đó giá trị thu hồi là giá trị lâm sản ban hành theo Quy định này.
Điều 16. Xác định giá trị bồi thường rừng
Bồi thường rừng là việc Nhà nước trả tiền bồi thường rừng cho chủ rừng có rừng bị thu hồi; trong đó đối với rừng sản xuất là rừng trồng giá trị bồi thường là giá quyền sở hữu rừng trồng sản xuất ban hành theo Quy định này; đối với các loại rừng khác giá trị bồi thường là giá quyền sử dụng rừng ban hành theo Quy định này.
Điều 17. Xác định giá giao rừng
1. Giao rừng đặc dụng là Nhà nước giao toàn bộ tài nguyên rừng cho chủ rừng để quản lý, sử dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng, trong đó nếu giao vốn rừng là giao giá trị lâm sản ban hành theo Quy định này.
2. Giao rừng tự nhiên phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất, rừng trồng phòng hộ là nhà nước giao quyền sử dụng rừng cho chủ rừng để quản lý, sử dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng; trong đó giá giao rừng là giá quyền sử dụng rừng ban hành theo Quy định này.
Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì:
Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai đến các đơn vị, địa phương Quy định giá các loại rừng này để áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh và tổng hợp những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này để báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
2. Sở Tài chính:
Chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các đơn vị địa phương có liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường rừng.
Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị của doanh nghiệp và một số nội dung khác có liên quan.
Theo dõi biến động giá chuyển nhượng, cho thuê rừng trên thị trường hoặc giá giao dịch về quyền sử dụng các loại rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trên thị trường để phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
3. Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai, thực hiện Quy định này.
4. Các doanh nghiệp lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các tổ chức kinh tế , hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, cho thuê rừng thực hiện những nội dung có liên quan theo quy định./.
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG SẢN XUẤT, PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số: 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)
| STT | Loại rừng | Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng tự nhiên (đồng/ha) |
| I | Rừng chưa có trữ lượng đến rừng có trữ lượng < 50m3 | 1.000.000 | 300.000 |
| II | Rừng nghèo: 50-100 m3 |
|
|
| 1 | 50 m3 | 1.123.822 | 305.047 |
| 2 | 60 m3 | 1.541.238 | 622.283 |
| 3 | 70 m3 | 1.958.654 | 939.519 |
| 4 | 80 m3 | 2.376.071 | 1.256.756 |
| 5 | 90 m3 | 2.793.487 | 1.573.992 |
| 6 | 100 m3 | 3.210.903 | 1.891.229 |
| III | Rừng trung bình: 101-200m3 |
|
|
| 7 | 110 m3 | 3.628.319 | 2.208.465 |
| 8 | 120 m3 | 4.045.736 | 2.525.701 |
| 9 | 130 m3 | 4.463.152 | 2.842.938 |
| 10 | 140 m3 | 4.880.568 | 3.160.174 |
| 11 | 150 m3 | 5.297.984 | 3.477.410 |
| 12 | 160 m3 | 5.715.401 | 3.794.647 |
| 13 | 170 m3 | 6.132.817 | 4.111.883 |
| 14 | 180 m3 | 6.550.233 | 4.429.119 |
| 19 | 190 m3 | 6.967.650 | 4.746.356 |
| 20 | 200 m3 | 7.385.066 | 5.063.592 |
| IV | Rừng giàu: 201-300m3 |
|
|
| 21 | 210 m3 | 7.802.482 | 5.380.828 |
| 22 | 220 m3 | 8.219.898 | 5.698.065 |
| 23 | 230 m3 | 8.637.315 | 6.015.301 |
| 24 | 240 m3 | 9.054.731 | 6.332.538 |
| 25 | 250 m3 | 9.472.147 | 6.649.774 |
| 26 | 260 m3 | 9.889.563 | 6.967.010 |
| 27 | 270 m3 | 10.306.980 | 7.284.247 |
| 28 | 280 m3 | 10.724.396 | 7.601.483 |
| 29 | 290 m3 | 11.141.812 | 7.918.719 |
| 30 | 300 m3 | 11.559.228 | 8.235.956 |
Ghi chú:
- Đối với rừng có trữ lượng cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá quyền sử dụng rừng.
- Đối với giá Quyền sử dụng rừng tự nhiên hỗn giao tính bằng tổng của giá quyền sử dụng rừng nêu trên cộng với giá quyền sử dụng rừng vầu, nứa là rừng tự nhiên (theo phụ biểu 1-B)
- Trong trường hợp rừng có tổng tỷ lệ gỗ nhóm 1 và 2 lớn hơn 20% trở lên, cứ 10% được tính bằng giá trị nêu trên cộng với phần tăng thêm là 5% (20% tăng thêm 10%, 30% tăng thêm 15% v.v...)
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG NỨA, VẦU LÀ RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số: 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)
| Loài cây | Mật độ (cây/ha) | Cỡ đường kính bình quân (cm) | Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên sản xuất (đồng/ha) | Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên phòng hộ (đồng/ha) |
| Vầu | ≤ 2000 | <6 | 502.197 | 400.753 |
| 6-7 | 1.122.859 | 896.041 | ||
| 8-9 | 2.426.836 | 1.936.615 | ||
| 10-11 | 4.019.281 | 3.207.386 | ||
| 12-13 | 5.961.542 | 4.757.311 | ||
| 14-15 | 8.317.577 | 6.637.426 | ||
| 16-17 | 11.147.430 | 8.895.649 | ||
| ≥ 18 | 14.517.670 | 11.585.101 | ||
| 3000 | <6 | 961.004 | 766.881 | |
| 6-7 | 2.121.400 | 1.692.877 | ||
| 8-9 | 4.077.366 | 3.253.738 | ||
| 10-11 | 6.466.034 | 5.159.895 | ||
| 12-13 | 9.379.425 | 7.484.781 | ||
| 14-15 | 12.913.478 | 10.304.955 | ||
| 16-17 | 17.158.257 | 13.692.289 | ||
| ≥ 18 | 22.213.617 | 17.726.466 | ||
| 4000 | <6 | 1.122.859 | 896.041 | |
| 6-7 | 3.119.941 | 2.489.713 | ||
| 8-9 | 5.727.896 | 4.570.861 | ||
| 10-11 | 8.912.786 | 7.112.403 | ||
| 12-13 | 12.797.307 | 10.212.251 | ||
| 14-15 | 17.509.378 | 13.972.484 | ||
| 16-17 | 23.169.084 | 18.488.929 | ||
| ≥ 18 | 29.909.564 | 23.867.832 | ||
| 5000 | <6 | 1.419.811 | 1.133.009 | |
| 6-7 | 4.118.483 | 3.286.549 | ||
| 8-9 | 7.378.426 | 5.887.984 | ||
| 10-11 | 11.359.539 | 9.064.912 | ||
| 12-13 | 16.215.190 | 12.939.722 | ||
| 14-15 | 5.278 | 17.640.012 | ||
| 16-17 | 29.179.911 | 23.285.569 | ||
| ≥ 18 | 37.605.511 | 30.009.198 | ||
| ≥ 6000 | <6 | 1.878.617 | 1.499.136 | |
| 6-7 | 5.117.024 | 4.083.385 | ||
| 8-9 | 9.028.956 | 7.205.107 | ||
| 10-11 | 13.806.291 | 11.017.420 | ||
| 12-13 | 19.633.073 | 15.667.192 | ||
| 14-15 | 26.701.179 | 1.307.541 | ||
| 16-17 | 35.190.738 | 28.082.209 | ||
| ≥ 18 | 45.301.458 | 36.150.563 | ||
| Nứa | <5000 | < 5 | 285.520 | 227.845 |
| 5-6 | 2.016.325 | 1.609.027 | ||
| 7-8 | 4.901.652 | 3.911.518 | ||
| ≥ 8 | 6.794.312 | 5.421.861 | ||
| 6000 | <5 | 517.208 | 412.732 | |
| 5-6 | 2.594.565 | 2.070.463 | ||
| 7-8 | 6.056.827 | 4.833.348 | ||
| ≥ 8 | 8.328.019 | 6.645.759 | ||
| 7000 | <5 | 748.895 | 597.618 | |
| 5-6 | 3.172.805 | 2.531.898 | ||
| 7-8 | 7.212.003 | 5.755.178 | ||
| > 8 | 9.861.727 | 7.869.658 | ||
| 8000 | < 5 | 980.583 | 782.505 | |
| 5-6 | 3.750.393 | 2.992.814 | ||
| 7-8 | 8.367.178 | 6.677.008 | ||
| > 8 | 11.395.434 | 9.093.556 | ||
| 9000 | < 5 | 1.212.923 | 967.913 | |
| 5-6 | 4.328.633 | 3.454.249 | ||
| 7-8 | 9.522.353 | 7.598.838 | ||
| > 8 | 12.929.141 | 10.317.455 | ||
| 10000 | < 5 | 1.444.611 | 1.152.800 | |
| 5-6 | 4.906.873 | 3.915.685 | ||
| 7-8 | 10.677.528 | 8.520.667 | ||
| > 8 | 14.462.848 | 11.541.353 | ||
| ≥ 11000 | < 5 | 1.676.299 | 1.337.687 | |
| 5-6 | 5.485.114 | 4.377.121 | ||
| 7-8 | 11.832.703 | 9.442.497 | ||
| > 8 | 15.996.555 | 12.765.251 |
Ghi chú: Đối với rừng có mật độ cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá quyền sử dụng rừng.
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)
| STT | Loài cây (mật độ khi trồng) | Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng (đồng/ha) |
| I | Sơn Tra |
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 4.960.144 |
| - | Năm thứ hai | 7.247.405 |
| - | Năm thứ ba | 8.635.030 |
| - | Năm thứ tư | 8.693.058 |
| - | Năm thứ năm | 8.758.050 |
| - | Năm thứ sáu | 8.830.841 |
| - | Năm thứ bảy | 8.912.367 |
| - | Năm thứ tám | 8.993.893 |
| - | Năm thứ chín | 9.075.419 |
| - | Năm thứ mười | 9.156.945 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.436.727 |
| - | Năm thứ hai | 8.977.064 |
| - | Năm thứ ba | 10.403.097 |
| - | Năm thứ tư | 10.461.125 |
| - | Năm thứ năm | 10.526.117 |
| - | Năm thứ sáu | 10.598.908 |
| - | Năm thứ bảy | 10.680.434 |
| - | Năm thứ tám | 10.761.960 |
| - | Năm thứ chín | 10.843.486 |
| - | Năm thứ mười | 10.925.012 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 7.024.883 |
| - | Năm thứ hai | 10.156.383 |
| - | Năm thứ ba | 11.722.937 |
| - | Năm thứ tư | 11.780.966 |
| - | Năm thứ năm | 11.845.958 |
| - | Năm thứ sáu | 11.918.749 |
| - | Năm thứ bảy | 12.000.275 |
| - | Năm thứ tám | 12.081.801 |
| - | Năm thứ chín | 12.163.327 |
| - | Năm thứ mười | 12.244.852 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 7.797.906 |
| - | Năm thứ hai | 11.398.020 |
| - | Năm thứ ba | 13.064.511 |
| - | Năm thứ tư | 13.122.539 |
| - | Năm thứ năm | 13.187.531 |
| - | Năm thứ sáu | 13.260.322 |
| - | Năm thứ bảy | 13.341.848 |
| - | Năm thứ tám | 13.423.374 |
| - | Năm thứ chín | 13.504.900 |
|
| Năm thứ mười | 13.586.426 |
| II | Thông Mã Vĩ |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.501.515 |
| - | Năm thứ hai | 7.946.631 |
| - | Năm thứ ba | 9.372.664 |
| - | Năm thứ tư | 9.430.692 |
| - | Năm thứ năm | 9.495.684 |
| - | Năm thứ sáu | 9.568.475 |
| - | Năm thứ bảy | 9.650.001 |
| - | Năm thứ tám | 9.731.527 |
| - | Năm thứ chín | 9.813.053 |
| - | Năm thứ mười | 9.894.579 |
| - | Năm thứ mười một | 9.976.105 |
| - | Năm thứ mười hai | 10.057.630 |
| - | Năm thứ mười ba | 10.139.156 |
| - | Năm thứ mười bốn | 10.220.682 |
| - | Năm thứ mười năm | 10.302.208 |
| - | Năm thứ mười sáu | 10.383.734 |
| - | Năm thứ mười bảy | 10.465.260 |
| - | Năm thứ mười tám | 10.546.786 |
| - | Năm thứ mười chín | 10.628.312 |
| - | Năm thứ hai mươi | 10.709.838 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.898.122 |
| - | Năm thứ hai | 8.914.897 |
| - | Năm thứ ba | 10.481.451 |
| - | Năm thứ tư | 10.539.480 |
| - | Năm thứ năm | 10.604.472 |
| - | Năm thứ sáu | 10.677.263 |
| - | Năm thứ bảy | 10.758.789 |
| - | Năm thứ tám | 10.840.315 |
| - | Năm thứ chín | 10.921.841 |
| - | Năm thứ mười | 11.003.367 |
| - | Năm thứ mười một | 11.084.892 |
| - | Năm thứ mười hai | 11.166.418 |
| - | Năm thứ mười ba | 11.247.944 |
| - | Năm thứ mười bốn | 11.329.470 |
| - | Năm thứ mười năm | 11.410.996 |
| - | Năm thứ mười sáu | 11.492.522 |
| - | Năm thứ mười bảy | 11.574.048 |
| - | Năm thứ mười tám | 11.655.574 |
| - | Năm thứ mười chín | 11.737.100 |
| - | Năm thứ hai mươi | 11.818.626 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.389.454 |
| - | Năm thứ hai | 9.846.163 |
| - | Năm thứ ba | 11.512.653 |
| - | Năm thứ tư | 11.570.682 |
| - | Năm thứ năm | 11.635.674 |
| - | Năm thứ sáu | 11.708.465 |
| - | Năm thứ bảy | 11.789.991 |
| - | Năm thứ tám | 11.871.517 |
| - | Năm thứ chín | 11.953.042 |
| - | Năm thứ mười | 12.034.568 |
| - | Năm thứ mười một | 12.116.094 |
| - | Năm thứ mười hai | 12.197.620 |
| - | Năm thứ mười ba | 12.279.146 |
| - | Năm thứ mười bốn | 12.360.672 |
| - | Năm thứ mười năm | 12.442.198 |
| - | Năm thứ mười sáu | 12.523.724 |
| - | Năm thứ mười bảy | 12.605.250 |
| - | Năm thứ mười tám | 12.686.776 |
| - | Năm thứ mười chín | 12.768.302 |
| - | Năm thứ hai mươi | 12.849.827 |
| III | Quế |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.607.103 |
| - | Năm thứ hai | 8.062.970 |
| - | Năm thứ ba | 9.489.003 |
| - | Năm thứ tư | 9.547.031 |
| - | Năm thứ năm | 9.612.023 |
| - | Năm thứ sáu | 9.684.814 |
| - | Năm thứ bảy | 9.766.340 |
| - | Năm thứ tám | 9.847.866 |
| - | Năm thứ chín | 9.929.392 |
| - | Năm thứ mười | 10.010.918 |
| - | Năm thứ mười một | 10.092.444 |
| - | Năm thứ mười hai | 10.173.970 |
| - | Năm thứ mười ba | 10.255.496 |
| - | Năm thứ mười bốn | 10.337.022 |
| - | Năm thứ mười năm | 10.418.547 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.025.337 |
| - | Năm thứ hai | 9.055.065 |
| - | Năm thứ ba | 10.621.619 |
| - | Năm thứ tư | 10.679.648 |
| - | Năm thứ năm | 10.744.640 |
| - | Năm thứ sáu | 10.817.431 |
| - | Năm thứ bảy | 10.898.957 |
| - | Năm thứ tám | 10.980.483 |
| - | Năm thứ chín | 11.062.008 |
| - | Năm thứ mười | 11.143.534 |
| - | Năm thứ mười một | 11.225.060 |
| - | Năm thứ mười hai | 11.306.586 |
| - | Năm thứ mười ba | 11.388.112 |
| - | Năm thứ mười bốn | 11.469.638 |
| - | Năm thứ mười năm | 11.551.164 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.548.473 |
| - | Năm thứ hai | 10.021.372 |
| - | Năm thứ ba | 11.687.863 |
| - | Năm thứ tư | 11.745.892 |
| - | Năm thứ năm | 11.810.883 |
| - | Năm thứ sáu | 11.883.674 |
| - | Năm thứ bảy | 11.965.200 |
| - | Năm thứ tám | 12.046.726 |
| - | Năm thứ chín | 12.128.252 |
| - | Năm thứ mười | 12.209.778 |
| - | Năm thứ mười một | 12.291.304 |
| - | Năm thứ mười hai | 12.372.830 |
| - | Năm thứ mười ba | 12.454.356 |
| - | Năm thứ mười bốn | 12.535.882 |
| - | Năm thứ mười năm | 12.617.408 |
| 4 | Mật độ 3300 cây/ha | 0 |
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 7.966.725 |
| - | Năm thứ hai | 11.898.062 |
| - | Năm thứ ba | 13.664.489 |
| - | Năm thứ tư | 13.722.517 |
| - | Năm thứ năm | 13.787.509 |
| - | Năm thứ sáu | 13.860.300 |
| - | Năm thứ bảy | 13.941.826 |
| - | Năm thứ tám | 14.023.352 |
| - | Năm thứ chín | 14.104.878 |
| - | Năm thứ mười | 14.186.404 |
| - | Năm thứ mười một | 14.267.930 |
| - | Năm thứ mười hai | 14.349.456 |
| - | Năm thứ mười ba | 14.430.981 |
| - | Năm thứ mười bốn | 14.512.507 |
| - | Năm thứ mười năm | 14.594.033 |
| IV | Tống Quá Sủ |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.478.889 |
| - | Năm thứ hai | 7.921.701 |
| - | Năm thứ ba | 9.347.734 |
| - | Năm thứ tư | 9.405.762 |
| - | Năm thứ năm | 9.470.754 |
| - | Năm thứ sáu | 9.543.545 |
| - | Năm thứ bảy | 9.625.071 |
| - | Năm thứ tám | 9.706.597 |
| - | Năm thứ chín | 9.788.123 |
| - | Năm thứ mười | 9.869.649 |
| - | Năm thứ mười một | 9.951.175 |
| - | Năm thứ mười hai | 10.032.701 |
| - | Năm thứ mười ba | 10.114.227 |
| - | Năm thứ mười bốn | 10.195.752 |
| - | Năm thứ mười năm | 10.277.278 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.870.861 |
| - | Năm thứ hai | 8.884.861 |
| - | Năm thứ ba | 10.451.416 |
| - | Năm thứ tư | 10.509.444 |
| - | Năm thứ năm | 10.574.436 |
| - | Năm thứ sáu | 10.647.227 |
| - | Năm thứ bảy | 10.728.753 |
| - | Năm thứ tám | 10.810.279 |
| - | Năm thứ chín | 10.891.805 |
| - | Năm thứ mười | 10.973.331 |
| - | Năm thứ mười một | 11.054.857 |
| - | Năm thứ mười hai | 11.136.382 |
| - | Năm thứ mười ba | 11.217.908 |
| - | Năm thứ mười bốn | 11.299.434 |
| - | Năm thứ mười năm | 11.380.960 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm ương) | 6.355.379 |
| - | Năm thứ hai | 9.808.618 |
| - | Năm thứ ba | 11.475.108 |
| - | Năm thứ tư | 11.533.137 |
| - | Năm thứ năm | 11.598.129 |
| - | Năm thứ sáu | 11.670.920 |
| - | Năm thứ bảy | 11.752.446 |
| - | Năm thứ tám | 11.833.972 |
| - | Năm thứ chín | 11.915.498 |
| - | Năm thứ mười | 11.997.023 |
| - | Năm thứ mười một | 12.078.549 |
| - | Năm thứ mười hai | 12.160.075 |
| - | Năm thứ mười ba | 12.241.601 |
| - | Năm thứ mười bốn | 12.323.127 |
| - | Năm thứ mười năm | 12.404.653 |
| V | Mỡ |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.766.994 |
| - | Năm thứ hai | 8.239.141 |
| - | Năm thứ ba | 9.665.174 |
| - | Năm thứ tư | 9.723.202 |
| - | Năm thứ năm | 9.788.194 |
| - | Năm thứ sáu | 9.860.985 |
| - | Năm thứ bảy | 9.942.511 |
| - | Năm thứ tám | 10.024.037 |
| - | Năm thứ chín | 10.105.563 |
| - | Năm thứ mười | 10.187.089 |
| - | Năm thứ mười một | 10.268.615 |
| - | Năm thứ mười hai | 10.350.141 |
| - | Năm thứ mười ba | 10.431.666 |
| - | Năm thứ mười bốn | 10.513.192 |
| - | Năm thứ mười năm | 10.594.718 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.217.977 |
| - | Năm thứ hai | 9.267.319 |
| - | Năm thứ ba | 10.833.873 |
| - | Năm thứ tư | 10.891.902 |
| - | Năm thứ năm | 10.956.894 |
| - | Năm thứ sáu | 11.029.685 |
| - | Năm thứ bảy | 11.111.211 |
| - | Năm thứ tám | 11.192.737 |
| - | Năm thứ chín | 11.274.262 |
| - | Năm thứ mười | 11.355.788 |
| - | Năm thứ mười một | 11.437.314 |
| - | Năm thứ mười hai | 11.518.840 |
| - | Năm thứ mười ba | 11.600.366 |
| - | Năm thứ mười bốn | 11.681.892 |
| - | Năm thứ mười năm | 11.763.418 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.653.797 |
| - | Năm thứ hai | 10.151.214 |
| - | Năm thứ ba | 11.817.705 |
| - | Năm thứ tư | 11.875.733 |
| - | Năm thứ năm | 11.940.725 |
| - | Năm thứ sáu | 12.013.516 |
| - | Năm thứ bảy | 12.095.042 |
| - | Năm thứ tám | 12.176.568 |
| - | Năm thứ chín | 12.258.094 |
| - | Năm thứ mười | 12.339.620 |
| - | Năm thứ mười một | 12.421.146 |
| - | Năm thứ mười hai | 12.502.672 |
| - | Năm thứ mười ba | 12.584.198 |
| - | Năm thứ mười bốn | 12.665.724 |
| - | Năm thứ mười năm | 12.747.249 |
| VI | Keo tai tượng |
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 4.447.877 |
| - | Năm thứ hai | 6.682.979 |
| - | Năm thứ ba | 8.070.604 |
| - | Năm thứ tư | 8.128.633 |
| - | Năm thứ năm | 8.193.625 |
| - | Năm thứ sáu | 8.266.416 |
| - | Năm thứ bảy | 8.347.942 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.663.669 |
| - | Năm thứ hai | 8.125.294 |
| - | Năm thứ ba | 9.551.327 |
| - | Năm thứ tư | 9.609.356 |
| - | Năm thứ năm | 9.674.348 |
| - | Năm thứ sáu | 9.747.139 |
| - | Năm thứ bảy | 9.828.665 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.093.488 |
| - | Năm thứ hai | 9.130.154 |
| - | Năm thứ ba | 10.696.709 |
| - | Năm thứ tư | 10.754.738 |
| - | Năm thứ năm | 10.819.730 |
| - | Năm thứ sáu | 10.892.521 |
| - | Năm thứ bảy | 10.974.046 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm ương) | 6.512.332 |
| - | Năm thứ hai | 9.993.905 |
| - | Năm thứ ba | 11.660.396 |
| - | Năm thứ tư | 11.718.425 |
| - | Năm thứ năm | 11.783.417 |
| - | Năm thứ sáu | 11.856.208 |
| - | Năm thứ bảy | 11.937.734 |
| VII | Keo tai tượng xuất xứ Úc |
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 4.910.167 |
| - | Năm thứ hai | 7.192.339 |
| - | Năm thứ ba | 8.579.964 |
| - | Năm thứ tư | 8.637.993 |
| - | Năm thứ năm | 8.702.984 |
| - | Năm thứ sáu | 8.775.775 |
| - | Năm thứ bảy | 8.857.301 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.361.306 |
| - | Năm thứ hai | 8.893.964 |
| - | Năm thứ ba | 10.319.997 |
| - | Năm thứ tư | 10.378.026 |
| - | Năm thứ năm | 10.443.018 |
| - | Năm thứ sáu | 10.515.809 |
| - | Năm thứ bảy | 10.597.335 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.934.015 |
| - | Năm thứ hai | 10.056.263 |
| - | Năm thứ ba | 11.622.818 |
| - | Năm thứ tư | 11.680.846 |
| - | Năm thứ năm | 11.745.838 |
| - | Năm thứ sáu | 11.818.629 |
| - | Năm thứ bảy | 11.900.155 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 7.467.477 |
| - | Năm thứ hai | 11.056.026 |
| - | Năm thứ ba | 12.722.517 |
| - | Năm thứ tư | 12.780.546 |
| - | Năm thứ năm | 12.845.538 |
| - | Năm thứ sáu | 12.918.329 |
| - | Năm thứ bảy | 12.999.855 |
| VIII | Sa mộc |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.048.312 |
| - | Năm thứ hai | 8.549.102 |
| - | Năm thứ ba | 9.975.135 |
| - | Năm thứ tư | 10.033.163 |
| - | Năm thứ năm | 10.098.155 |
| - | Năm thứ sáu | 10.170.946 |
| - | Năm thứ bảy | 10.252.472 |
| - | Năm thứ tám | 10.333.998 |
| - | Năm thứ chín | 10.415.524 |
| - | Năm thứ mười | 10.497.050 |
| - | Năm thứ mười một | 10.578.576 |
| - | Năm thứ mười hai | 10.660.102 |
| - | Năm thứ mười ba | 10.741.627 |
| - | Năm thứ mười bốn | 10.823.153 |
| - | Năm thứ mười năm | 10.904.679 |
| - | Năm thứ mười sáu | 10.986.205 |
| - | Năm thứ mười bảy | 11.067.731 |
| - | Năm thứ mười tám | 11.149.257 |
| - | Năm thứ mười chín | 11.230.783 |
| - | Năm thứ hai mươi | 11.312.309 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.556.914 |
| - | Năm thứ hai | 9.640.766 |
| - | Năm thứ ba | 11.207.320 |
| - | Năm thứ tư | 11.265.349 |
| - | Năm thứ năm | 11.330.341 |
| - | Năm thứ sáu | 11.403.132 |
| - | Năm thứ bảy | 11.484.658 |
| - | Năm thứ tám | 11.566.184 |
| - | Năm thứ chín | 11.647.709 |
| - | Năm thứ mười | 11.729.235 |
| - | Năm thứ mười một | 11.810.761 |
| - | Năm thứ mười hai | 11.892.287 |
| - | Năm thứ mười ba | 11.973.813 |
| - | Năm thứ mười bốn | 12.055.339 |
| - | Năm thứ mười năm | 12.136.865 |
| - | Năm thứ mười sáu | 12.218.391 |
| - | Năm thứ mười bảy | 12.299.917 |
| - | Năm thứ mười tám | 12.381.443 |
| - | Năm thứ mười chín | 12.462.968 |
| - | Năm thứ hai mươi | 12.544.494 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 7.212.944 |
| - | Năm thứ hai | 10.753.499 |
| - | Năm thứ ba | 12.419.989 |
| - | Năm thứ tư | 12.478.018 |
| - | Năm thứ năm | 12.543.010 |
| - | Năm thứ sáu | 12.615.801 |
| - | Năm thứ bảy | 12.697.327 |
| - | Năm thứ tám | 12.778.853 |
| - | Năm thứ chín | 12.860.378 |
| - | Năm thứ mười | 12.941.904 |
| - | Năm thứ mười một | 13.023.430 |
| - | Năm thứ mười hai | 13.104.956 |
| - | Năm thứ mười ba | 13.186.482 |
| - | Năm thứ mười bốn | 13.268.008 |
| - | Năm thứ mười năm | 13.349.534 |
| - | Năm thứ mười sáu | 13.431.060 |
| - | Năm thứ mười bảy | 13.512.586 |
| - | Năm thứ mười tám | 13.594.112 |
| - | Năm thứ mười chín | 13.675.637 |
| - | Năm thứ hai mươi | 13.757.163 |
| 4 | Mật độ 3300 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 8.843.827 |
| - | Năm thứ hai | 12.864.469 |
| - | Năm thứ ba | 14.630.895 |
| - | Năm thứ tư | 14.688.924 |
| - | Năm thứ năm | 14.753.916 |
| - | Năm thứ sáu | 14.826.707 |
| - | Năm thứ bảy | 14.908.233 |
| - | Năm thứ tám | 14.989.759 |
| - | Năm thứ chín | 15.071.285 |
| - | Năm thứ mười | 15.152.810 |
| - | Năm thứ mười một | 15.234.336 |
| - | Năm thứ mười hai | 15.315.862 |
| - | Năm thứ mười ba | 15.397.388 |
| - | Năm thứ mười bốn | 15.478.914 |
| - | Năm thứ mười năm | 15.560.440 |
| - | Năm thứ mười sáu | 15.641.966 |
| - | Năm thứ mười bảy | 15.723.492 |
| - | Năm thứ mười tám | 15.805.018 |
| - | Năm thứ mười chín | 15.886.544 |
| - | Năm thứ hai mươi | 15.968.069 |
| IX | Vối thuốc |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.493.973 |
| - | Năm thứ hai | 7.938.321 |
| - | Năm thứ ba | 9.364.354 |
| - | Năm thứ tư | 9.422.382 |
| - | Năm thứ năm | 9.487.374 |
| - | Năm thứ sáu | 9.560.165 |
| - | Năm thứ bảy | 9.641.691 |
| - | Năm thứ tám | 9.723.217 |
| - | Năm thứ chín | 9.804.743 |
| - | Năm thứ mười | 9.886.269 |
| - | Năm thứ mười một | 9.967.795 |
| - | Năm thứ mười hai | 10.049.321 |
| - | Năm thứ mười ba | 10.130.846 |
| - | Năm thứ mười bốn | 10.212.372 |
| - | Năm thứ mười năm | 10.293.898 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.889.035 |
| - | Năm thứ hai | 8.904.885 |
| - | Năm thứ ba | 10.471.440 |
| - | Năm thứ tư | 10.529.468 |
| - | Năm thứ năm | 10.594.460 |
| - | Năm thứ sáu | 10.667.251 |
| - | Năm thứ bảy | 10.748.777 |
| - | Năm thứ tám | 10.830.303 |
| - | Năm thứ chín | 10.911.829 |
| - | Năm thứ mười | 10.993.355 |
| - | Năm thứ mười một | 11.074.880 |
| - | Năm thứ mười hai | 11.156.406 |
| - | Năm thứ mười ba | 11.237.932 |
| - | Năm thứ mười bốn | 11.319.458 |
| - | Năm thứ mười năm | 11.400.984 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.378.096 |
| - | Năm thứ hai | 9.833.648 |
| - | Năm thứ ba | 11.500.138 |
| - | Năm thứ tư | 11.558.167 |
| - | Năm thứ năm | 11.623.159 |
| - | Năm thứ sáu | 11.695.950 |
| - | Năm thứ bảy | 11.777.476 |
| - | Năm thứ tám | 11.859.002 |
| - | Năm thứ chín | 11.940.527 |
| - | Năm thứ mười | 12.022.053 |
| - | Năm thứ mười một | 12.103.579 |
| - | Năm thứ mười hai | 12.185.105 |
| - | Năm thứ mười ba | 12.266.631 |
| - | Năm thứ mười bốn | 12.348.157 |
| - | Năm thứ mười năm | 12.429.683 |
| X | Trẩu |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.343.132 |
| - | Năm thứ hai | 7.772.122 |
| - | Năm thứ ba | 9.198.155 |
| - | Năm thứ tư | 9.256.183 |
| - | Năm thứ năm | 9.321.175 |
| - | Năm thứ sáu | 9.393.966 |
| - | Năm thứ bảy | 9.475.492 |
| - | Năm thứ tám | 9.557.018 |
| - | Năm thứ chín | 9.638.544 |
| - | Năm thứ mười | 9.720.070 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 5.707.299 |
| - | Năm thứ hai | 8.704.645 |
| - | Năm thứ ba | 10.271.200 |
| - | Năm thứ tư | 10.329.228 |
| - | Năm thứ năm | 10.394.220 |
| - | Năm thứ sáu | 10.467.011 |
| - | Năm thứ bảy | 10.548.537 |
| - | Năm thứ tám | 10.630.063 |
| - | Năm thứ chín | 10.711.589 |
| - | Năm thứ mười | 10.793.115 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 6.150.926 |
| - | Năm thứ hai | 9.583.348 |
| - | Năm thứ ba | 11.249.839 |
| - | Năm thứ tư | 11.307.867 |
| - | Năm thứ năm | 11.372.859 |
| - | Năm thứ sáu | 11.445.650 |
| - | Năm thứ bảy | 11.527.176 |
| - | Năm thứ tám | 11.608.702 |
| - | Năm thứ chín | 11.690.228 |
| - | Năm thứ mười | 11.771.754 |
GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)
| STT | Loại cây (mật độ khi trồng) | Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (đồng/ha) |
| I | Sơn Tra |
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 18.647.158 |
| - | Năm thứ hai | 27.245.882 |
| - | Năm thứ ba | 32.462.518 |
| - | Năm thứ tư | 32.680.671 |
| - | Năm thứ năm | 32.925.001 |
| - | Năm thứ sáu | 33.198.652 |
| - | Năm thứ bảy | 33.505.140 |
| - | Năm thứ tám | 33.811.628 |
| - | Năm thứ chín | 34.118.117 |
| - | Năm thứ mười | 34.424.605 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 24.198.221 |
| - | Năm thứ hai | 33.748.361 |
| - | Năm thứ ba | 39.109.387 |
| - | Năm thứ tư | 39.327.539 |
| - | Năm thứ năm | 39.571.870 |
| - | Năm thứ sáu | 39.845.520 |
| - | Năm thứ bảy | 40.152.008 |
| - | Năm thứ tám | 40.458.497 |
| - | Năm thứ chín | 40.764.985 |
| - | Năm thứ mười | 41.071.473 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 26.409.334 |
| - | Năm thứ hai | 38.181.890 |
| - | Năm thứ ba | 44.071.193 |
| - | Năm thứ tư | 44.289.346 |
| - | Năm thứ năm | 44.533.676 |
| - | Năm thứ sáu | 44.807.326 |
| - | Năm thứ bảy | 45.113.815 |
| - | Năm thứ tám | 45.420.303 |
| - | Năm thứ chín | 45.726.792 |
| - | Năm thứ mười | 46.033.280 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 29.315.435 |
| - | Năm thứ hai | 42.849.699 |
| - | Năm thứ ba | 49.114.702 |
| - | Năm thứ tư | 49.332.854 |
| - | Năm thứ năm | 49.577.185 |
| - | Năm thứ sáu | 49.850.835 |
| - | Năm thứ bảy | 50.157.323 |
| - | Năm thứ tám | 50.463.812 |
| - | Năm thứ chín | 50.770.300 |
|
| Năm thứ mười | 51.076.788 |
| II | Thông Mã Vĩ |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm ương) | 20.682.387 |
| - | Năm thứ hai | 29.874.551 |
| - | Năm thứ ba | 35.235.577 |
| - | Năm thứ tư | 35.453.730 |
| - | Năm thứ năm | 35.698.060 |
| - | Năm thứ sáu | 35.971.711 |
| - | Năm thứ bảy | 36.278.199 |
| - | Năm thứ tám | 36.584.687 |
| - | Năm thứ chín | 36.891.176 |
| - | Năm thứ mười | 37.197.664 |
| - | Năm thứ mười một | 37.504.153 |
| - | Năm thứ mười hai | 37.810.641 |
| - | Năm thứ mười ba | 38.117.129 |
| - | Năm thứ mười bốn | 38.423.618 |
| - | Năm thứ mười năm | 38.730.106 |
| - | Năm thứ mười sáu | 39.036.594 |
| - | Năm thứ mười bảy | 39.343.083 |
| - | Năm thứ mười tám | 39.649.571 |
| - | Năm thứ mười chín | 39.956.059 |
| - | Năm thứ hai mươi | 40.262.548 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm ương) | 22.173.390 |
| - | Năm thứ hai | 33.514.650 |
| - | Năm thứ ba | 39.403.953 |
| - | Năm thứ tư | 39.622.105 |
| - | Năm thứ năm | 39.866.436 |
| - | Năm thứ sáu | 40.140.086 |
| - | Năm thứ bảy | 40.446.575 |
| - | Năm thứ tám | 40.753.063 |
| - | Năm thứ chín | 41.059.551 |
| - | Năm thứ mười | 41.366.040 |
| - | Năm thứ mười một | 41.672.528 |
| - | Năm thứ mười hai | 41.979.016 |
| - | Năm thứ mười ba | 42.285.505 |
| - | Năm thứ mười bốn | 42.591.993 |
| - | Năm thứ mười năm | 42.898.482 |
| - | Năm thứ mười sáu | 43.204.970 |
| - | Năm thứ mười bảy | 43.511.458 |
| - | Năm thứ mười tám | 43.817.947 |
| - | Năm thứ mười chín | 44.124.435 |
| - | Năm thứ hai mươi | 44.430.923 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 24.020.505 |
| - | Năm thứ hai | 37.015.649 |
| - | Năm thứ ba | 43.280.652 |
| - | Năm thứ tư | 43.498.804 |
| - | Năm thứ năm | 43.743.135 |
| - | Năm thứ sáu | 44.016.785 |
| - | Năm thứ bảy | 44.323.273 |
| - | Năm thứ tám | 44.629.762 |
| - | Năm thứ chín | 44.936.250 |
| - | Năm thứ mười | 45.242.738 |
| - | Năm thứ mười một | 45.549.227 |
| - | Năm thứ mười hai | 45.855.715 |
| - | Năm thứ mười ba | 46.162.203 |
| - | Năm thứ mười bốn | 46.468.692 |
| - | Năm thứ mười năm | 46.775.180 |
| - | Năm thứ mười sáu | 47.081.668 |
| - | Năm thứ mười bảy | 47.388.157 |
| - | Năm thứ mười tám | 47.694.645 |
| - | Năm thứ mười chín | 48.001.134 |
| - | Năm thứ hai mươi | 48.307.622 |
| III | Quế |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.079.336 |
| - | Năm thứ hai | 30.311.917 |
| - | Năm thứ ba | 35.672.943 |
| - | Năm thứ tư | 35.891.095 |
| - | Năm thứ năm | 36.135.426 |
| - | Năm thứ sáu | 36.409.076 |
| - | Năm thứ bảy | 36.715.565 |
| - | Năm thứ tám | 37.022.053 |
| - | Năm thứ chín | 37.328.541 |
| - | Năm thứ mười | 37.635.030 |
| - | Năm thứ mười một | 37.941.518 |
| - | Năm thứ mười hai | 38.248.006 |
| - | Năm thứ mười ba | 38.554.495 |
| - | Năm thứ mười bốn | 38.860.983 |
| - | Năm thứ mười năm | 39.167.472 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 22.651.642 |
| - | Năm thứ hai | 34.041.596 |
| - | Năm thứ ba | 39.930.899 |
| - | Năm thứ tư | 40.149.052 |
| - | Năm thứ năm | 40.393.382 |
| - | Năm thứ sáu | 40.667.033 |
| - | Năm thứ bảy | 40.973.521 |
| - | Năm thứ tám | 41.280.010 |
| - | Năm thứ chín | 41.586.498 |
| - | Năm thứ mười | 41.892.986 |
| - | Năm thứ mười một | 42.199.475 |
| - | Năm thứ mười hai | 42.505.963 |
| - | Năm thứ mười ba | 42.812.451 |
| - | Năm thứ mười bốn | 43.118.940 |
| - | Năm thứ mười năm | 43.425.428 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 24.618.319 |
| - | Năm thứ hai | 37.674.332 |
| - | Năm thứ ba | 43.939.335 |
| - | Năm thứ tư | 44.157.487 |
| - | Năm thứ năm | 44.401.818 |
| - | Năm thứ sáu | 44.675.468 |
| - | Năm thứ bảy | 44.981.956 |
| - | Năm thứ tám | 45.288.445 |
| - | Năm thứ chín | 45.594.933 |
| - | Năm thứ mười | 45.901.421 |
| - | Năm thứ mười một | 46.207.910 |
| - | Năm thứ mười hai | 46.514.398 |
| - | Năm thứ mười ba | 46.820.886 |
| - | Năm thứ mười bốn | 47.127.375 |
| - | Năm thứ mười năm | 47.433.863 |
| 4 | Mật độ 3300 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 29.950.095 |
| - | Năm thứ hai | 44.729.556 |
| - | Năm thứ ba | 51.370.258 |
| - | Năm thứ tư | 51.588.411 |
| - | Năm thứ năm | 51.832.741 |
| - | Năm thứ sáu | 52.106.391 |
| - | Năm thứ bảy | 52.412.880 |
| - | Năm thứ tám | 52.719.368 |
| - | Năm thứ chín | 53.025.857 |
| - | Năm thứ mười | 53.332.345 |
| - | Năm thứ mười một | 53.638.833 |
| - | Năm thứ mười hai | 53.945.322 |
| - | Năm thứ mười ba | 54.251.810 |
| - | Năm thứ mười bốn | 54.558.298 |
| - | Năm thứ mười năm | 54.864.787 |
| IV | Tống Quá Sủ |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 20.597.327 |
| - | Năm thứ hai | 29.780.830 |
| - | Năm thứ ba | 35.141.856 |
| - | Năm thứ tư | 35.360.009 |
| - | Năm thứ năm | 35.604.339 |
| - | Năm thứ sáu | 35.877.990 |
| - | Năm thứ bảy | 36.184.478 |
| - | Năm thứ tám | 36.490.966 |
| - | Năm thứ chín | 36.797.455 |
| - | Năm thứ mười | 37.103.943 |
| - | Năm thứ mười một | 37.410.431 |
| - | Năm thứ mười hai | 37.716.920 |
| - | Năm thứ mười ba | 38.023.408 |
| - | Năm thứ mười bốn | 38.329.896 |
| - | Năm thứ mười năm | 38.636.385 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 22.070.908 |
| - | Năm thứ hai | 33.401.732 |
| - | Năm thứ ba | 39.291.036 |
| - | Năm thứ tư | 39.509.188 |
| - | Năm thứ năm | 39.753.519 |
| - | Năm thứ sáu | 40.027.169 |
| - | Năm thứ bảy | 40.333.658 |
| - | Năm thứ tám | 40.640.146 |
| - | Năm thứ chín | 40.946.634 |
| - | Năm thứ mười | 41.253.123 |
| - | Năm thứ mười một | 41.559.611 |
| - | Năm thứ mười hai | 41.866.099 |
| - | Năm thứ mười ba | 42.172.588 |
| - | Năm thứ mười bốn | 42.479.076 |
| - | Năm thứ mười năm | 42.785.564 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 23.892.401 |
| - | Năm thứ hai | 36.874.502 |
| - | Năm thứ ba | 43.139.505 |
| - | Năm thứ tư | 43.357.657 |
| - | Năm thứ năm | 43.601.988 |
| - | Năm thứ sáu | 43.875.638 |
| - | Năm thứ bảy | 44.182.127 |
| - | Năm thứ tám | 44.488.615 |
| - | Năm thứ chín | 44.795.104 |
| - | Năm thứ mười | 45.101.592 |
| - | Năm thứ mười một | 45.408.080 |
| - | Năm thứ mười hai | 45.714.569 |
| - | Năm thứ mười ba | 46.021.057 |
| - | Năm thứ mười bốn | 46.327.545 |
| - | Năm thứ mười năm | 46.634.034 |
| V | Mỡ |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.680.430 |
| - | Năm thứ hai | 30.974.213 |
| - | Năm thứ ba | 36.335.239 |
| - | Năm thứ tư | 36.553.392 |
| - | Năm thứ năm | 36.797.722 |
| - | Năm thứ sáu | 37.071.373 |
| - | Năm thứ bảy | 37.377.861 |
| - | Năm thứ tám | 37.684.349 |
| - | Năm thứ chín | 37.990.838 |
| - | Năm thứ mười | 38.297.326 |
| - | Năm thứ mười một | 38.603.815 |
| - | Năm thứ mười hai | 38.910.303 |
| - | Năm thứ mười ba | 39.216.791 |
| - | Năm thứ mười bốn | 39.523.280 |
| - | Năm thứ mười năm | 39.829.768 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 23.375.852 |
| - | Năm thứ hai | 34.839.544 |
| - | Năm thứ ba | 40.728.847 |
| - | Năm thứ tư | 40.946.999 |
| - | Năm thứ năm | 41.191.330 |
| - | Năm thứ sáu | 41.464.980 |
| - | Năm thứ bảy | 41.771.469 |
| - | Năm thứ tám | 42.077.957 |
| - | Năm thứ chín | 42.384.445 |
| - | Năm thứ mười | 42.690.934 |
| - | Năm thứ mười một | 42.997.422 |
| - | Năm thứ mười hai | 43.303.910 |
| - | Năm thứ mười ba | 43.610.399 |
| - | Năm thứ mười bốn | 43.916.887 |
| - | Năm thứ mười năm | 44.223.376 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 25.014.274 |
| - | Năm thứ hai | 38.162.459 |
| - | Năm thứ ba | 44.427.462 |
| - | Năm thứ tư | 44.645.614 |
| - | Năm thứ năm | 44.889.945 |
| - | Năm thứ sáu | 45.163.595 |
| - | Năm thứ bảy | 45.470.084 |
| - | Năm thứ tám | 45.776.572 |
| - | Năm thứ chín | 46.083.060 |
| - | Năm thứ mười | 46.389.549 |
| - | Năm thứ mười một | 46.696.037 |
| - | Năm thứ mười hai | 47.002.525 |
| - | Năm thứ mười ba | 47.309.014 |
| - | Năm thứ mười bốn | 47.615.502 |
| - | Năm thứ mười năm | 47.921.990 |
| VI | Keo tai tượng |
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 16.721.340 |
| - | Năm thứ hai | 25.123.981 |
| - | Năm thứ ba | 30.340.618 |
| - | Năm thứ tư | 30.558.770 |
| - | Năm thứ năm | 30.803.101 |
| - | Năm thứ sáu | 31.076.751 |
| - | Năm thứ bảy | 31.383.240 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.291.987 |
| - | Năm thứ hai | 30.546.220 |
| - | Năm thứ ba | 35.907.246 |
| - | Năm thứ tư | 36.125.398 |
| - | Năm thứ năm | 36.369.729 |
| - | Năm thứ sáu | 36.643.379 |
| - | Năm thứ bảy | 36.949.868 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 22.907.848 |
| - | Năm thứ hai | 34.323.889 |
| - | Năm thứ ba | 40.213.192 |
| - | Năm thứ tư | 40.431.345 |
| - | Năm thứ năm | 40.675.675 |
| - | Năm thứ sáu | 40.949.326 |
| - | Năm thứ bảy | 41.255.814 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 24.482.452 |
| - | Năm thứ hai | 37.571.073 |
| - | Năm thứ ba | 43.836.076 |
| - | Năm thứ tư | 44.054.228 |
| - | Năm thứ năm | 44.298.559 |
| - | Năm thứ sáu | 44.572.209 |
| - | Năm thứ bảy | 44.878.697 |
| VII | Keo tai tượng xuất xứ Úc |
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 18.459.273 |
| - | Năm thứ hai | 27.038.867 |
| - | Năm thứ ba | 32.255.504 |
| - | Năm thứ tư | 32.473.656 |
| - | Năm thứ năm | 32.717.987 |
| - | Năm thứ sáu | 32.991.637 |
| - | Năm thứ bảy | 33.298.125 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 23.914.686 |
| - | Năm thứ hai | 33.435.957 |
| - | Năm thứ ba | 38.796.983 |
| - | Năm thứ tư | 39.015.135 |
| - | Năm thứ năm | 39.259.466 |
| - | Năm thứ sáu | 39.533.116 |
| - | Năm thứ bảy | 39.839.604 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm ương) | 26.067.726 |
| - | Năm thứ hai | 37.805.499 |
| - | Năm thứ ba | 43.694.803 |
| - | Năm thứ tư | 43.912.955 |
| - | Năm thứ năm | 44.157.286 |
| - | Năm thứ sáu | 44.430.936 |
| - | Năm thứ bảy | 44.737.424 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 28.073.222 |
| - | Năm thứ hai | 41.564.009 |
| - | Năm thứ ba | 47.829.012 |
| - | Năm thứ tư | 48.047.164 |
| - | Năm thứ năm | 48.291.495 |
| - | Năm thứ sáu | 48.565.145 |
| - | Năm thứ bảy | 48.871.634 |
| VIII | Sa mộc |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 22.738.016 |
| - | Năm thứ hai | 32.139.480 |
| - | Năm thứ ba | 37.500.506 |
| - | Năm thứ tư | 37.718.659 |
| - | Năm thứ năm | 37.962.989 |
| - | Năm thứ sáu | 38.236.640 |
| - | Năm thứ bảy | 38.543.128 |
| - | Năm thứ tám | 38.849.616 |
| - | Năm thứ chín | 39.156.105 |
| - | Năm thứ mười | 39.462.593 |
| - | Năm thứ mười một | 39.769.081 |
| - | Năm thứ mười hai | 40.075.570 |
| - | Năm thứ mười ba | 40.382.058 |
| - | Năm thứ mười bốn | 40.688.546 |
| - | Năm thứ mười năm | 40.995.035 |
| - | Năm thứ mười sáu | 41.301.523 |
| - | Năm thứ mười bảy | 41.608.012 |
| - | Năm thứ mười tám | 41.914.500 |
| - | Năm thứ mười chín | 42.220.988 |
| - | Năm thứ hai mươi | 42.527.477 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 24.650.051 |
| - | Năm thứ hai | 36.243.479 |
| - | Năm thứ ba | 42.132.783 |
| - | Năm thứ tư | 42.350.935 |
| - | Năm thứ năm | 42.595.266 |
| - | Năm thứ sáu | 42.868.916 |
| - | Năm thứ bảy | 43.175.405 |
| - | Năm thứ tám | 43.481.893 |
| - | Năm thứ chín | 43.788.381 |
| - | Năm thứ mười | 44.094.870 |
| - | Năm thứ mười một | 44.401.358 |
| - | Năm thứ mười hai | 44.707.846 |
| - | Năm thứ mười ba | 45.014.335 |
| - | Năm thứ mười bốn | 45.320.823 |
| - | Năm thứ mười năm | 45.627.311 |
| - | Năm thứ mười sáu | 45.933.800 |
| - | Năm thứ mười bảy | 46.240.288 |
| - | Năm thứ mười tám | 46.546.777 |
| - | Năm thứ mười chín | 46.853.265 |
| - | Năm thứ hai mươi | 47.159.753 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm ương) | 27.116.331 |
| - | Năm thứ hai | 40.426.686 |
| - | Năm thứ ba | 46.691.689 |
| - | Năm thứ tư | 46.909.841 |
| - | Năm thứ năm | 47.154.172 |
| - | Năm thứ sáu | 47.427.822 |
| - | Năm thứ bảy | 47.734.311 |
| - | Năm thứ tám | 48.040.799 |
| - | Năm thứ chín | 48.347.287 |
| - | Năm thứ mười | 48.653.776 |
| - | Năm thứ mười một | 48.960.264 |
| - | Năm thứ mười hai | 49.266.752 |
| - | Năm thứ mười ba | 49.573.241 |
| - | Năm thứ mười bốn | 49.879.729 |
| - | Năm thứ mười năm | 50.186.217 |
| - | Năm thứ mười sáu | 50.492.706 |
| - | Năm thứ mười bảy | 50.799.194 |
| - | Năm thứ mười tám | 51.105.683 |
| - | Năm thứ mười chín | 51.412.171 |
| - | Năm thứ hai mươi | 51.718.659 |
| 4 | Mật độ 3300 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 33.247.470 |
| - | Năm thứ hai | 48.362.664 |
| - | Năm thứ ba | 55.003.366 |
| - | Năm thứ tư | 55.221.518 |
| - | Năm thứ năm | 55.465.849 |
| - | Năm thứ sáu | 55.739.499 |
| - | Năm thứ bảy | 56.045.988 |
| - | Năm thứ tám | 56.352.476 |
| - | Năm thứ chín | 56.658.964 |
| - | Năm thứ mười | 56.965.453 |
| - | Năm thứ mười một | 57.271.941 |
| - | Năm thứ mười hai | 57.578.429 |
| - | Năm thứ mười ba | 57.884.918 |
| - | Năm thứ mười bốn | 58.191.406 |
| - | Năm thứ mười năm | 58.497.894 |
| - | Năm thứ mười sáu | 58.804.383 |
| - | Năm thứ mười bảy | 59.110.871 |
| - | Năm thứ mười tám | 59.417.360 |
| - | Năm thứ mười chín | 59.723.848 |
| - | Năm thứ hai mươi | 60.030.336 |
| IX | Vối thuốc |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 20.654.034 |
| - | Năm thứ hai | 29.843.311 |
| - | Năm thứ ba | 35.204.337 |
| - | Năm thứ tư | 35.422.489 |
| - | Năm thứ năm | 35.666.820 |
| - | Năm thứ sáu | 35.940.470 |
| - | Năm thứ bảy | 36.246.959 |
| - | Năm thứ tám | 36.553.447 |
| - | Năm thứ chín | 36.859.935 |
| - | Năm thứ mười | 37.166.424 |
| - | Năm thứ mười một | 37.472.912 |
| - | Năm thứ mười hai | 37.779.400 |
| - | Năm thứ mười ba | 38.085.889 |
| - | Năm thứ mười bốn | 38.392.377 |
| - | Năm thứ mười năm | 38.698.866 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 22.139.229 |
| - | Năm thứ hai | 33.477.011 |
| - | Năm thứ ba | 39.366.314 |
| - | Năm thứ tư | 39.584.466 |
| - | Năm thứ năm | 39.828.797 |
| - | Năm thứ sáu | 40.102.447 |
| - | Năm thứ bảy | 40.408.936 |
| - | Năm thứ tám | 40.715.424 |
| - | Năm thứ chín | 41.021.912 |
| - | Năm thứ mười | 41.328.401 |
| - | Năm thứ mười một | 41.634.889 |
| - | Năm thứ mười hai | 41.941.377 |
| - | Năm thứ mười ba | 42.247.866 |
| - | Năm thứ mười bốn | 42.554.354 |
| - | Năm thứ mười năm | 42.860.843 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 23.977.803 |
| - | Năm thứ hai | 36.968.600 |
| - | Năm thứ ba | 43.233.603 |
| - | Năm thứ tư | 43.451.755 |
| - | Năm thứ năm | 43.696.086 |
| - | Năm thứ sáu | 43.969.736 |
| - | Năm thứ bảy | 44.276.224 |
| - | Năm thứ tám | 44.582.713 |
| - | Năm thứ chín | 44.889.201 |
| - | Năm thứ mười | 45.195.689 |
| - | Năm thứ mười một | 45.502.178 |
| - | Năm thứ mười hai | 45.808.666 |
| - | Năm thứ mười ba | 46.115.155 |
| - | Năm thứ mười bốn | 46.421.643 |
| - | Năm thứ mười năm | 46.728.131 |
| X | Trẩu |
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 20.086.964 |
| - | Năm thứ hai | 29.218.503 |
| - | Năm thứ ba | 34.579.529 |
| - | Năm thứ tư | 34.797.681 |
| - | Năm thứ năm | 35.042.012 |
| - | Năm thứ sáu | 35.315.662 |
| - | Năm thứ bảy | 35.622.151 |
| - | Năm thứ tám | 35.928.639 |
| - | Năm thứ chín | 36.235.127 |
| - | Năm thứ mười | 36.541.616 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.456.012 |
| - | Năm thứ hai | 32.724.230 |
| - | Năm thứ ba | 38.613.533 |
| - | Năm thứ tư | 38.831.686 |
| - | Năm thứ năm | 39.076.016 |
| - | Năm thứ sáu | 39.349.667 |
| - | Năm thứ bảy | 39.656.155 |
| - | Năm thứ tám | 39.962.643 |
| - | Năm thứ chín | 40.269.132 |
| - | Năm thứ ba | 34.579.529 |
| - | Năm thứ tư | 34.797.681 |
| - | Năm thứ năm | 35.042.012 |
| - | Năm thứ sáu | 35.315.662 |
| - | Năm thứ bảy | 35.622.151 |
| - | Năm thứ tám | 35.928.639 |
| - | Năm thứ chín | 36.235.127 |
| - | Năm thứ mười | 36.541.616 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.456.012 |
| - | Năm thứ hai | 32.724.230 |
| - | Năm thứ ba | 38.613.533 |
| - | Năm thứ tư | 38.831.686 |
| - | Năm thứ năm | 39.076.016 |
| - | Năm thứ sáu | 39.349.667 |
| - | Năm thứ bảy | 39.656.155 |
| - | Năm thứ tám | 39.962.643 |
| - | Năm thứ chín | 40.269.132 |
| - | Năm thứ mười | 40.575.620 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 23.123.782 |
| - | Năm thứ hai | 36.027.624 |
| - | Năm thứ ba | 42.292.627 |
| - | Năm thứ tư | 42.510.779 |
| - | Năm thứ năm | 42.755.110 |
| - | Năm thứ sáu | 43.028.760 |
| - | Năm thứ bảy | 43.335.249 |
| - | Năm thứ tám | 43.641.737 |
| - | Năm thứ chín | 43.948.225 |
| - | Năm thứ mười | 44.254.714 |
GIÁ TRỊ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)
| STT | Loại rừng | Giá trị lâm sản rừng tự nhiên sản xuất (đồng/ha). Hệ số k = l | Giá trị lâm sản rừng tự nhiên phòng hộ (đồng/ha). Hệ số k = 1,33 | Giá trị lâm sản rừng tự nhiên đặc dụng và rừng tâm linh (đồng/ha). Hệ số k = 1,66 |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Rừng chưa có trữ lượng (<10m3) | 20.000.000 | 26.600.000 | 33.200.000 |
| II | Rừng nghèo: 10 - 100 m3 |
|
|
|
| 1 | 10 m3 | 24.330.729 | 32.359.870 | 40.389.010 |
| 2 | 20 m3 | 48.661.458 | 64.719.739 | 80.778.020 |
| 3 | 30 m3 | 72.992.187 | 97.079.609 | 121.167.030 |
| 4 | 40 m3 | 97.322.916 | 129.439.478 | 161.556.041 |
| 5 | 50 m3 | 121.653.645 | 161.799.348 | 201.945.051 |
| 6 | 60 m3 | 145.984.374 | 194.159.217 | 242.334.061 |
| 7 | 70 m3 | 170.315.103 | 226.519.087 | 282.723.071 |
| 8 | 80 m3 | 194.645.832 | 258.878.957 | 323.112.081 |
| 9 | 90 m3 | 218.976.561 | 291.238.826 | 363.501.091 |
| 10 | 100 m3 | 243.307.290 | 323.598.696 | 403.890.101 |
| III | Rừng trung bình: 101-200 m3 |
|
| |
| 11 | 110 m3 | 267.638.019 | 355.958.565 | 444.279.112 |
| 12 | 120 m3 | 291.968.748 | 388.318.435 | 484.668.122 |
| 13 | 130 m3 | 316.299.477 | 420.678.304 | 525.057.132 |
| 14 | 140 m3 | 340.630.206 | 453.038.174 | 565.446.142 |
| 15 | 150 m3 | 364.960.935 | 485.398.044 | 605.835.152 |
| 16 | 160 m3 | 389.291.664 | 517.757.913 | 646.224.162 |
| 17 | 170 m3 | 413.622.393 | 550.117.783 | 686.613.172 |
| 18 | 180 m3 | 437.953.122 | 582.477.652 | 727.002.183 |
| 19 | 190 m3 | 462.283.851 | 614.837.522 | 767.391.193 |
| 20 | 200 m3 | 486.614.580 | 647.197.391 | 807.780.203 |
| IV | Rừng giàu: 201-300m3 | |||
| 21 | 210 m3 | 510.945.309 | 679.557.261 | 848.169.213 |
| 22 | 220 m3 | 535.276.038 | 711.917.131 | 888.558.223 |
| 23 | 230 m3 | 559.606.767 | 744.277.000 | 928.947.233 |
| 24 | 240 m3 | 583.937.496 | 776.636.870 | 969.336.243 |
| 25 | 250 m3 | 608.268.225 | 808.996.739 | 1.009.725.254 |
| 26 | 260 m3 | 632.598.954 | 841.356.609 | 1.050.114.264 |
| 27 | 270 m3 | 656.929.683 | 873.716.478 | 1.090.503.274 |
| 28 | 280 m3 | 681.260.412 | 906.076.348 | 1.130.892.284 |
| 29 | 290 m3 | 705.591.141 | 938.436.218 | 1.171.281.294 |
| 30 | 300 m3 | 729.921.870 | 970.796.087 | 1.211.670.304 |
Ghi chú:
- Đối với rừng có trữ lượng cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá trị lâm sản.
- Đối với Giá trị lâm sản rừng tự nhiên hỗn giao tính bằng tổng của giá trị lâm sản nêu trên cộng với giá trị lâm sản rừng vầu, nứa là rừng tự nhiên (theo phụ biểu 3-B)
- Trong trường hợp rừng có tổng tỷ lệ gỗ nhóm 1 và 2 lớn hơn 20% trở lên, cứ 10% được tính bằng giá trị nêu trên cộng với phần tăng thêm là 5% (20% tăng thêm 10%, 30% tăng thêm 15% v/v...)
Rừng tâm linh là rừng có tên khác là rừng thiêng, rừng ma, rừng nào lồng, thứ tỷ v.v... được cấp có thẩm quyền giao và công nhận.
GIÁ TRỊ LÂM SẢN RỪNG NỨA, VẦU LÀ RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)
| Loài cây | Mật độ (cây/ha) | Cỡ đường kính bình quân (cm) | Giá trị lâm sản rừng sản xuất là rừng tự nhiên (đồng/ha) | Giá trị lâm sản rừng phòng hộ là rừng tự nhiên (đồng/ha) | Giá trị lâm sản rừng đặc dụng/rừng tâm linh là rừng tự nhiên (đồng/ha) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Vầu | ≤ 2000 | <6 | 1.687.200 | 2.243.976 | 2.800.752 |
| 6-7 | 3.672.000 | 4.883.760 | 6.095.520 | ||
| 8-9 | 6.069.600 | 8.072.568 | 10.075.536 | ||
| 10-11 | 8.997.600 | 11.966.808 | 14.936.016 | ||
| 12-13 | 12.568.800 | 16.716.504 | 20.864.208 | ||
| 14-15 | 16.900.800 | 22.478.064 | 28.055.328 | ||
| 16-17 | 22.104.000 | 29.398.320 | 36.692.640 | ||
| ≥ 18 | 28.300.800 | 37.640.064 | 46.979.328 | ||
| 3000 | <6 | 2.530.800 | 3.365.964 | 4.201.128 | |
| 6-7 | 5.508.000 | 7.325.640 | 9.143.280 | ||
| 8-9 | 9.104.400 | 12.108.852 | 15.113.304 | ||
| 10-11 | 13.496.400 | 17.950.212 | 22.404.024 | ||
| 12-13 | 18.853.200 | 25.074.756 | 31.296.312 | ||
| 14-15 | 25.351.200 | 33.717.096 | 42.082.992 | ||
| 16-17 | 33.156.000 | 44.097.480 | 55.038.960 | ||
| ≥ 18 | 42.451.200 | 56.460.096 | 70.468.992 | ||
| 4000 | <6 | 3.374.400 | 4.487.952 | 5.601.504 | |
| 6-7 | 7.344.000 | 9.767.520 | 12.191.040 | ||
| 8-9 | 12.139.200 | 16.145.136 | 20.151.072 | ||
| 10-11 | 17.995.200 | 23.933.616 | 29.872.032 | ||
| 12-13 | 25.137.600 | 33.433.008 | 41.728.416 | ||
| 14-15 | 33.801.600 | 44.956.128 | 56.110.656 | ||
| 16-17 | 44.208.000 | 58.796.640 | 73.385.280 | ||
| ≥ 18 | 56.601.600 | 75.280.128 | 93.958.656 | ||
| 5000 | <6 | 4.218.000 | 5.609.940 | 7.001.880 | |
| 6-7 | 9.180.000 | 12.209.400 | 15.238.800 | ||
| 8-9 | 15.174.000 | 20.181.420 | 25.188.840 | ||
| 10-11 | 22.494.000 | 29.917.020 | 37.340.040 | ||
| 12-13 | 31.422.000 | 41.791.260 | 52.160.520 | ||
| 14-15 | 42.252.000 | 56.195.160 | 70.138.320 | ||
| 16-17 | 55.260.000 | 73.495.800 | 91.731.600 | ||
| ≥ 18 | 70.752.000 | 94.100.160 | 117.448.320 | ||
| ≥ 6000 | <6 | 5.061.600 | 6.731.928 | 8.402.256 | |
| 6-7 | 11.016.000 | 14.651.280 | 18.286.560 | ||
| 8-9 | 18.208.800 | 24.217.704 | 30.226.608 | ||
| 10-11 | 26.992.800 | 35.900.424 | 44.808.048 | ||
| 12-13 | 37.706.400 | 50.149.512 | 62.592.624 | ||
| 14-15 | 50.702.400 | 67.434.192 | 84.165.984 | ||
| 16-17 | 66.312.000 | 88.194.960 | 110.077.920 | ||
| ≥ 18 | 84.902.400 | 112.920.192 | 140.937.984 | ||
| Nứa | ≤ 5000 | <5 | 2.131.800 | 2.835.294 | 3.538.788 |
| 5-6 | 5.314.800 | 7.068.684 | 8.822.568 | ||
| 7-8 | 10.620.000 | 14.124.600 | 17.629.200 | ||
| > 8 | 14.100.000 | 18.753.000 | 23.406.000 | ||
| 6000 | < 5 | 2.558.160 | 3.402.353 | 4.246.546 | |
| 5-6 | 6.377.760 | 8.482.421 | 10.587.082 | ||
| 7-8 | 12.744.000 | 16.949.520 | 21.155.040 | ||
| > 8 | 16.920.000 | 22.503.600 | 28.087.200 | ||
| 7000 | < 5 | 2.984.520 | 3.969.412 | 4.954.303 | |
| 5-6 | 7.440.720 | 9.896.158 | 12.351.595 | ||
| 7-8 | 14.868.000 | 19.774.440 | 24.680.880 | ||
| > 8 | 19.740.000 | 26.254.200 | 32.768.400 | ||
| 8000 | < 5 | 3.410.880 | 4.536.470 | 5.662.061 | |
| 5-6 | 8.503.680 | 11.309.894 | 14.116.109 | ||
| 7-8 | 16.992.000 | 22.599.360 | 28.206.720 | ||
| >8 | 22.560.000 | 30.004.800 | 37.449.600 | ||
| 9000 | <5 | 3.837.240 | 5.103.529 | 6.369.818 | |
| 5-6 | 9.566.640 | 12.723.631 | 15.880.622 | ||
| 7-8 | 19.116.000 | 25.424.280 | 31.732.560 | ||
| > 8 | 25.380.000 | 33.755.400 | 42.130.800 | ||
| 10000 | < 5 | 4.263.600 | 5.670.588 | 7.077.576 | |
| 5-6 | 10.629.600 | 14.137.368 | 17.645.136 | ||
| 7-8 | 21.240.000 | 28.249.200 | 35.258.400 | ||
| > 8 | 28.200.000 | 37.506.000 | 46.812.000 | ||
| ≥ 11000 | < 5 | 4.689.960 | 6.237.647 | 7.785.334 | |
| 5-6 | 11.692.560 | 15.551.105 | 19.409.650 | ||
| 7-8 | 23.364.000 | 31.074.120 | 38.784.240 | ||
| > 8 | 31.020.000 | 41.256.600 | 51.493.200 |
Ghi chú: - Đối với rừng có mật độ cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá trị lâm sản.
- Rừng tâm linh là rừng có tên khác là rừng thiêng, rừng ma, rừng nào lồng, thứ tỷ v.v... được cấp có thẩm quyền giao và công nhận.
GIÁ TRỊ LÂM SẢN RỪNG TRỒNG (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)
| STT | Loài cây (mật độ khi trồng) | Giá trị lâm sản rừng trồng sản xuất (đồng/ha) | Giá trị lâm sản rừng trồng phòng hộ đồng/ha) | Giá trị lâm sản rừng trồng đặc dụng (đồng/ha) |
| I | Sơn Trà |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 16.649.248 | 22.143.500 | 27.637.751 |
| - | Năm thứ hai | 23.504.098 | 31.260.451 | 39.016.803 |
| - | Năm thứ ba | 27.217.197 | 36.198.872 | 45.180.547 |
| - | Năm thứ tư | 27.355.837 | 36.383.263 | 45.410.689 |
| - | Năm thứ năm | 27.494.477 | 36.567.654 | 45.640.831 |
| - | Năm thứ sáu | 27.633.116 | 36.752.045 | 45.870.973 |
| - | Năm thứ bảy | 27.771.756 | 36.936.436 | 46.101.115 |
| - | Năm thứ tám | 27.910.396 | 37.120.827 | 46.331.257 |
| - | Năm thứ chín | 28.049.036 | 37.305.217 | 46.561.399 |
| - | Năm thứ mười | 28.187.675 | 37.489.608 | 46.791.541 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.605.554 | 28.735.387 | 35.865.220 |
| - | Năm thứ hai | 29.218.867 | 38.861.093 | 48.503.320 |
| - | Năm thứ ba | 33.034.740 | 43.936.204 | 54.837.668 |
| - | Năm thứ tư | 33.173.380 | 44.120.595 | 55.067.810 |
| - | Năm thứ năm | 33.312.019 | 44.304.986 | 55.297.952 |
| - | Năm thứ sáu | 33.450.659 | 44.489.377 | 55.528.094 |
| - | Năm thứ bảy | 33.589.299 | 44.673.767 | 55.758.236 |
| - | Năm thứ tám | 33.727.939 | 44.858.158 | 55.988.378 |
| - | Năm thứ chín | 33.866.578 | 45.042.549 | 56.218.520 |
| - | Năm thứ mười | 34.005.218 | 45.226.940 | 56.448.662 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 23.579.763 | 31.361.084 | 39.142.406 |
| - | Năm thứ hai | 32.964.772 | 43.843.147 | 54.721.521 |
| - | Năm thứ ba | 37.156.662 | 49.418.360 | 61.680.058 |
| - | Năm thứ tư | 37.295.301 | 49.602.751 | 61.910.200 |
| - | Năm thứ năm | 37.433.941 | 49.787.142 | 62.140.342 |
| - | Năm thứ sáu | 37.678.272 | 50.112.102 | 62.545.931 |
| - | Năm thứ bảy | 37.816.912 | 50.296.493 | 62.776.073 |
| - | Năm thứ tám | 37.955.551 | 50.480.883 | 63.006.215 |
| - | Năm thứ chín | 38.094.191 | 50.665.274 | 63.236.357 |
| - | Năm thứ mười | 38.232.831 | 50.849.665 | 63.466.499 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 26.174.495 | 34.812.079 | 43.449.662 |
| - | Năm thứ hai | 36.963.928 | 49.162.024 | 61.360.120 |
| - | Năm thứ ba | 41.423.233 | 55.092.900 | 68.762.567 |
| - | Năm thứ tư | 41.561.873 | 55.277.291 | 68.992.709 |
| - | Năm thứ năm | 41.700.513 | 55.461.682 | 69.222.851 |
| - | Năm thứ sáu | 41.839.152 | 55.646.073 | 69.452.993 |
| - | Năm thứ bảy | 41.977.792 | 55.830.464 | 69.683.135 |
| - | Năm thứ tám | 42.116.432 | 56.014.854 | 69.913.277 |
| - | Năm thứ chín | 42.255.072 | 56.199.245 | 70.143.419 |
|
| Năm thứ mười | 42.393.711 | 56.383.636 | 70.373.561 |
| II | Thông Mã Vĩ |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 18.466.417 | 24.560.335 | 30.654.252 |
| - | Năm thứ hai | 25.794.354 | 34.306.491 | 42.818.628 |
| - | Năm thứ ba | 29.610.227 | 39.381.601 | 49.152.976 |
| - | Năm thứ tư | 29.748.866 | 39.565.992 | 49.383.118 |
| - | Năm thứ năm | 29.887.506 | 39.750.383 | 49.613.260 |
| - | Năm thứ sáu | 30.026.146 | 39.934.774 | 49.843.402 |
| - | Năm thứ bảy | 30.164.786 | 40.119.165 | 50.073.544 |
| - | Năm thứ tám | 30.303.425 | 40.303.556 | 50.303.686 |
| - | Năm thứ chín | 30.442.065 | 40.487.947 | 50.533.828 |
| - | Năm thứ mười | 30.580.705 | 40.672.338 | 50.763.970 |
| - | Năm thứ mười một | 30.719.345 | 40.856.728 | 50.994.112 |
| - | Năm thứ mười hai | 30.857.984 | 41.041.119 | 51.224.254 |
| - | Năm thứ mười ba | 30.996.624 | 41.225.510 | 51.454.396 |
| - | Năm thứ mười bốn | 31.135.264 | 41.409.901 | 51.684.538 |
| - | Năm thứ mười năm | 31.273.904 | 41.594.292 | 51.914.680 |
| - | Năm thứ mười sáu | 31.412.544 | 41.778.683 | 52.144.822 |
| - | Năm thứ mười bảy | 31.551.183 | 41.963.074 | 52.374.964 |
| - | Năm thứ mười tám | 31.689.823 | 42.147.465 | 52.605.106 |
| - | Năm thứ mười chín | 31.828.463 | 42.331.856 | 52.835.248 |
| - | Năm thứ hai mươi | 31.967.103 | 42.516.246 | 53.065.390 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 19.797.670 | 26.330.901 | 32.864.132 |
| - | Năm thứ hai | 28.838.852 | 38.355.674 | 47.872.495 |
| - | Năm thứ ba | 33.030.742 | 43.930.887 | 54.831.032 |
| - | Năm thứ tư | 33.169.382 | 44.115.278 | 55.061.174 |
| - | Năm thứ năm | 33.308.022 | 44.299.669 | 55.291.316 |
| - | Năm thứ sáu | 33.446.661 | 44.484.060 | 55.521.458 |
| - | Năm thứ bảy | 33.585.301 | 44.668.451 | 55.751.600 |
| - | Năm thứ tám | 33.723.941 | 44.852.842 | 55.981.742 |
| - | Năm thứ chín | 33.862.581 | 45.037.232 | 56.211.884 |
| - | Năm thứ mười | 34.001.221 | 45.221.623 | 56.442.026 |
| - | Năm thứ mười một | 34.139.860 | 45.406.014 | 56.672.168 |
| - | Năm thứ mười hai | 34.278.500 | 45.590.405 | 56.902.310 |
| - | Năm thứ mười ba | 34.417.140 | 45.774.796 | 57.132.452 |
| - | Năm thứ mười bốn | 34.555.780 | 45.959.187 | 57.362.594 |
| - | Năm thứ mười năm | 34.694.419 | 46.143.578 | 57.592.736 |
| - | Năm thứ mười sáu | 34.833.059 | 46.327.969 | 57.822.878 |
| - | Năm thứ mười bảy | 34.971.699 | 46.512.360 | 58.053.020 |
| - | Năm thứ mười tám | 35.110.339 | 46.696.750 | 58.283.162 |
| - | Năm thứ mười chín | 35.248.978 | 46.881.141 | 58.513.304 |
| - | Năm thứ hai mươi | 35.387.618 | 47.065.532 | 58.743.446 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.446.879 | 28.524.349 | 35.601.819 |
| - | Năm thứ hai | 31.806.528 | 42.302.683 | 52.798.837 |
| - | Năm thứ ba | 36.265.834 | 48.233.559 | 60.201.284 |
| - | Năm thứ tư | 36.404.473 | 48.417.950 | 60.431.426 |
| - | Năm thứ năm | 36.543.113 | 48.602.341 | 60.661.568 |
| - | Năm thứ sáu | 36.681.753 | 48.786.731 | 60.891.710 |
| - | Năm thứ bảy | 36.820.393 | 48.971.122 | 61.121.852 |
| - | Năm thứ tám | 36.959.033 | 49.155.513 | 61.351.994 |
| - | Năm thứ chín | 37.097.672 | 49.339.904 | 61.582.136 |
| - | Năm thứ mười | 37.236.312 | 49.524.295 | 61.812.278 |
| - | Năm thứ mười một | 37.374.952 | 49.708.686 | 62.042.420 |
| - | Năm thứ mười hai | 37.513.592 | 49.893.077 | 62.272.562 |
| - | Năm thứ mười ba | 37.652.231 | 50.077.468 | 62.502.704 |
| - | Năm thứ mười bốn | 37.790.871 | 50.261.859 | 62.732.846 |
| - | Năm thứ mười năm | 37.929.511 | 50.446.249 | 62.962.988 |
| - | Năm thứ mười sáu | 38.068.151 | 50.630.640 | 63.193.130 |
| - | Năm thứ mười bảy | 38.206.790 | 50.815.031 | 63.423.272 |
| - | Năm thứ mười tám | 38.345.430 | 50.999.422 | 63.653.414 |
| - | Năm thứ mười chín | 38.484.070 | 51.183.813 | 63.883.556 |
| - | Năm thứ hai mươi | 38.622.710 | 51.368.204 | 64.113.698 |
| III | Quế |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 18.820.836 | 25.031.712 | 31.242.587 |
| - | Năm thứ hai | 26.180.993 | 34.820.720 | 43.460.448 |
| - | Năm thứ ba | 29.996.865 | 39.895.831 | 49.794.796 |
| - | Năm thứ tư | 30.135.505 | 40.080.222 | 50.024.938 |
| - | Năm thứ năm | 30.274.145 | 40.264.612 | 50.255.080 |
| - | Năm thứ sáu | 30.412.784 | 40.449.003 | 50.485.222 |
| - | Năm thứ bảy | 30.551.424 | 40.633.394 | 50.715.364 |
| - | Năm thứ tám | 30.690.064 | 40.817.785 | 50.945.506 |
| - | Năm thứ chín | 30.828.704 | 41.002.176 | 51.175.648 |
| - | Năm thứ mười | 30.967.344 | 41.186.567 | 51.405.790 |
| - | Năm thứ mười một | 31.105.983 | 41.370.958 | 51.635.932 |
| - | Năm thứ mười hai | 31.244.623 | 41.555.349 | 51.866.074 |
| - | Năm thứ mười ba | 31.383.263 | 41.739.740 | 52.096.216 |
| - | Năm thứ mười bốn | 31.521.903 | 41.924.130 | 52.326.358 |
| - | Năm thứ mười năm | 31.660.542 | 42.108.521 | 52.556.500 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 20.224.680 | 26.898.825 | 33.572.969 |
| - | Năm thứ hai | 29.304.682 | 38.975.227 | 48.645.772 |
| - | Năm thứ ba | 33.496.572 | 44.550.441 | 55.604.309 |
| - | Năm thứ tư | 33.635.212 | 44.734.831 | 55.834.451 |
| - | Năm thứ năm | 33.773.851 | 44.919.222 | 56.064.593 |
| - | Năm thứ sáu | 33.912.491 | 45.103.613 | 56.294.735 |
| - | Năm thứ bảy | 34.051.131 | 45.288.004 | 56.524.877 |
| - | Năm thứ tám | 34.189.771 | 45.472.395 | 56.755.019 |
| - | Năm thứ chín | 34.328.410 | 45.656.786 | 56.985.161 |
| - | Năm thứ mười | 34.467.050 | 45.841.177 | 57.215.303 |
| - | Năm thứ mười một | 34.605.690 | 46.025.568 | 57.445.445 |
| - | Năm thứ mười hai | 34.744.330 | 46.209.959 | 57.675.587 |
| - | Năm thứ mười ba | 34.882.969 | 46.394.349 | 57.905.729 |
| - | Năm thứ mười bốn | 35.021.609 | 46.578.740 | 58.135.871 |
| - | Năm thứ mười năm | 35.160.249 | 46.763.131 | 58.366.013 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.980.642 | 29.234.254 | 36.487.866 |
| - | Năm thứ hai | 32.388.816 | 43.077.125 | 53.765.434 |
| - | Năm thứ ba | 36.848.121 | 49.008.001 | 61.167.880 |
| - | Năm thứ tư | 36.986.760 | 49.192.391 | 61.398.022 |
| - | Năm thứ năm | 37.125.400 | 49.376.782 | 61.628.164 |
| - | Năm thứ sáu | 37.264.040 | 49.561.173 | 61.858.306 |
| - | Năm thứ bảy | 37.402.680 | 49.745.564 | 62.088.448 |
| - | Năm thứ tám | 37.541.320 | 49.929.955 | 62.318.590 |
| - | Năm thứ chín | 37.679.959 | 50.114.346 | 62.548.732 |
| - | Năm thứ mười | 37.818.599 | 50.298.737 | 62.778.874 |
| - | Năm thứ mười một | 37.957.239 | 50.483.128 | 63.009.016 |
| - | Năm thứ mười hai | 38.095.879 | 50.667.519 | 63.239.159 |
| - | Năm thứ mười ba | 38.234.518 | 50.851.909 | 63.469.301 |
| - | Năm thứ mười bốn | 38.373.158 | 51.036.300 | 63.699.443 |
| - | Năm thứ mười năm | 38.511.798 | 51.220.691 | 63.929.585 |
| 4 | Mật độ 3300 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 26.741.156 | 35.565.738 | 44.390.319 |
| - | Năm thứ hai | 38.523.252 | 51.235.925 | 63.948.599 |
| - | Năm thứ ba | 43.249.973 | 57.522.464 | 71.794.955 |
| - | Năm thứ tư | 43.388.612 | 57.706.855 | 72.025.097 |
| - | Năm thứ năm | 43.527.252 | 57.891.245 | 72.255.239 |
| - | Năm thứ sáu | 43.665.892 | 58.075.636 | 72.485.381 |
| - | Năm thứ bảy | 43.804.532 | 58.260.027 | 72.715.523 |
| - | Năm thứ tám | 43.943.172 | 58.444.418 | 72.945.665 |
| - | Năm thứ chín | 44.081.811 | 58.628.809 | 73.175.807 |
| - | Năm thứ mười | 44.220.451 | 58.813.200 | 73.405.949 |
| - | Năm thứ mười một | 44.359.091 | 58.997.591 | 73.636.091 |
| - | Năm thứ mười hai | 44.497.731 | 59.181.982 | 73.866.233 |
| - | Năm thứ mười ba | 44.636.370 | 59.366.373 | 74.096.375 |
| - | Năm thứ mười bốn | 44.775.010 | 59.550.764 | 74.326.517 |
| - | Năm thứ mười năm | 44.913.650 | 59.735.154 | 74.556.659 |
| IV | Tống Quá Sủ |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 18.390.470 | 24.459.325 | 30.528.180 |
| - | Năm thứ hai | 25.711.503 | 34.196.299 | 42.681.095 |
| - | Năm thứ ba | 29.527.375 | 39.271.409 | 49.015.443 |
| - | Năm thứ tư | 29.666.015 | 39.455.800 | 49.245.585 |
| - | Năm thứ năm | 29.804.655 | 39.640.191 | 49.475.727 |
| - | Năm thứ sáu | 29.943.295 | 39.824.582 | 49.705.869 |
| - | Năm thứ bảy | 30.081.934 | 40.008.973 | 49.936.011 |
| - | Năm thứ tám | 30.220.574 | 40.193.364 | 50.166.153 |
| - | Năm thứ chín | 30.359.214 | 40.377.755 | 50.396.295 |
| - | Năm thứ mười | 30.497.854 | 40.562.146 | 50.626.437 |
| - | Năm thứ mười một | 30.636.494 | 40.746.536 | 50.856.579 |
| - | Năm thứ mười hai | 30.775.133 | 40.930.927 | 51.086.721 |
| - | Năm thứ mười ba | 30.913.773 | 41.115.318 | 51.316.863 |
| - | Năm thứ mười bốn | 31.052.413 | 41.299.709 | 51.547.005 |
| - | Năm thứ mười năm | 31.191.053 | 41.484.100 | 51.777.147 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 19.706.167 | 26.209.203 | 32.712.238 |
| - | Năm thứ hai | 28.739.032 | 38.222.912 | 47.706.793 |
| - | Năm thứ ba | 32.930.922 | 43.798.126 | 54.665.330 |
| - | Năm thứ tư | 33.069.561 | 43.982.517 | 54.895.472 |
| - | Năm thứ năm | 33.208.201 | 44.166.907 | 55.125.614 |
| - | Năm thứ sáu | 33.346.841 | 44.351.298 | 55.355.756 |
| - | Năm thứ bảy | 33.485.481 | 44.535.689 | 55.585.898 |
| - | Năm thứ tám | 33.624.120 | 44.720.080 | 55.816.040 |
| - | Năm thứ chín | 33.762.760 | 44.904.471 | 56.046.182 |
| - | Năm thứ mười | 33.901.400 | 45.088.862 | 56.276.324 |
| - | Năm thứ mười một | 34.040.040 | 45.273.253 | 56.506.466 |
| - | Năm thứ mười hai | 34.178.679 | 45.457.644 | 56.736.608 |
| - | Năm thứ mười ba | 34.317.319 | 45.642.035 | 56.966.750 |
| - | Năm thứ mười bốn | 34.455.959 | 45.826.425 | 57.196.892 |
| - | Năm thứ mười năm | 34.594.599 | 46.010.816 | 57.427.034 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.332.501 | 28.372.227 | 35.411.952 |
| - | Năm thứ hai | 31.681.753 | 42.136.731 | 52.591.709 |
| - | Năm thứ ba | 36.141.058 | 48.067.607 | 59.994.156 |
| - | Năm thứ tư | 36.279.698 | 48.251.998 | 60.224.298 |
| - | Năm thứ năm | 36.418.337 | 48.436.389 | 60.454.440 |
| - | Năm thứ sáu | 36.556.977 | 48.620.780 | 60.684.582 |
| - | Năm thứ bảy | 36.695.617 | 48.805.171 | 60.914.724 |
| - | Năm thứ tám | 36.834.257 | 48.989.561 | 61.144.866 |
| - | Năm thứ chín | 36.972.896 | 49.173.952 | 61.375.008 |
| - | Năm thứ mười | 37.111.536 | 49.358.343 | 61.605.150 |
| - | Năm thứ mười một | 37.250.176 | 49.542.734 | 61.835.292 |
| - | Năm thứ mười hai | 37.388.816 | 49.727.125 | 62.065.434 |
| - | Năm thứ mười ba | 37.527.456 | 49.911.516 | 62.295.576 |
| - | Năm thứ mười bốn | 37.666.095 | 50.095.907 | 62.525.718 |
| - | Năm thứ mười năm | 37.804.735 | 50.280.298 | 62.755.860 |
| V | Mỡ |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 19.357.527 | 25.745.511 | 32.133.495 |
| - | Năm thứ hai | 26.766.474 | 35.599.410 | 44.432.347 |
| - | Năm thứ ba | 30.582.346 | 40.674.521 | 50.766.695 |
| - | Năm thứ tư | 30.720.986 | 40.858.912 | 50.996.837 |
| - | Năm thứ năm | 30.859.626 | 41.043.303 | 51.226.979 |
| - | Năm thứ sáu | 30.998.266 | 41.227.694 | 51.457.122 |
| - | Năm thứ bảy | 31.136.906 | 41.412.085 | 51.687.264 |
| - | Năm thứ tám | 31.275.546 | 41.596.476 | 51.917.407 |
| - | Năm thứ chín | 31.414.186 | 41.780.868 | 52.147.549 |
| - | Năm thứ mười | 31.552.826 | 41.965.259 | 52.377.691 |
| - | Năm thứ mười một | 31.691.466 | 42.149.650 | 52.607.834 |
| - | Năm thứ mười hai | 31.830.106 | 42.334.041 | 52.837.976 |
| - | Năm thứ mười ba | 31.968.746 | 42.518.432 | 53.068.119 |
| - | Năm thứ mười bốn | 32.107.386 | 42.702.824 | 53.298.261 |
| - | Năm thứ mười năm | 32.246.026 | 42.887.215 | 53.528.403 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 20.871.296 | 27.758.824 | 34.646.351 |
| - | Năm thứ hai | 30.010.081 | 39.913.408 | 49.816.735 |
| - | Năm thứ ba | 34.201.971 | 45.488.621 | 56.775.272 |
| - | Năm thứ tư | 34.340.611 | 45.673.012 | 57.005.414 |
| - | Năm thứ năm | 34.479.251 | 45.857.403 | 57.235.556 |
| - | Năm thứ sáu | 34.617.891 | 46.041.795 | 57.465.699 |
| - | Năm thứ bảy | 34.756.531 | 46.226.186 | 57.695.841 |
| - | Năm thứ tám | 34.895.171 | 46.410.577 | 57.925.983 |
| - | Năm thứ chín | 35.033.811 | 46.594.968 | 58.156.126 |
| - | Năm thứ mười | 35.172.451 | 46.779.359 | 58.386.268 |
| - | Năm thứ mười một | 35.311.091 | 46.963.751 | 58.616.411 |
| - | Năm thứ mười hai | 35.449.731 | 47.148.142 | 58.846.553 |
| - | Năm thứ mười ba | 35.588.371 | 47.332.533 | 59.076.695 |
| - | Năm thứ mười bốn | 35.727.011 | 47.516.924 | 59.306.838 |
| - | Năm thứ mười năm | 35.865.651 | 47.701.315 | 59.536.980 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 22.334.174 | 29.704.451 | 37.074.728 |
| - | Năm thứ hai | 32.815.826 | 43.645.049 | 54.474.271 |
| - | Năm thứ ba | 37.275.131 | 49.575.924 | 61.876.718 |
| - | Năm thứ tư | 37.413.771 | 49.760.315 | 62.106.860 |
| - | Năm thứ năm | 37.552.411 | 49.944.707 | 62.337.002 |
| - | Năm thứ sáu | 37.691.051 | 50.129.098 | 62.567.145 |
| - | Năm thứ bảy | 37.829.691 | 50.313.489 | 62.797.287 |
| - | Năm thứ tám | 37.968.331 | 50.497.880 | 63.027.429 |
| - | Năm thứ chín | 38.106.971 | 50.682.271 | 63.257.572 |
| - | Năm thứ mười | 38.245.611 | 50.866.663 | 63.487.714 |
| - | Năm thứ mười một | 38.384.251 | 51.051.054 | 63.717.857 |
| - | Năm thứ mười hai | 38.522.891 | 51.235.445 | 63.947.999 |
| - | Năm thứ mười ba | 38.661.531 | 51.419.836 | 64.178.141 |
| - | Năm thứ mười bốn | 38.800.171 | 51.604.227 | 64.408.284 |
| - | Năm thứ mười năm | 38.938.811 | 51.788.619 | 64.638.426 |
| VI | Keo tai tượng |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 14.929.768 | 19.856.592 | 24.783.415 |
| - | Năm thứ hai | 21.628.302 | 28.765.642 | 35.902.982 |
| - | Năm thứ ba | 25.341.401 | 33.704.063 | 42.066.726 |
| - | Năm thứ tư | 25.480.041 | 33.888.454 | 42.296.868 |
| - | Năm thứ năm | 25.618.681 | 34.072.846 | 42.527.010 |
| - | Năm thứ sáu | 25.757.321 | 34.257.237 | 42.757.153 |
| - | Năm thứ bảy | 25.895.961 | 34.441.628 | 42.987.295 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 19.010.703 | 25.284.235 | 31.557.767 |
| - | Năm thứ hai | 26.388.120 | 35.096.200 | 43.804.280 |
| - | Năm thứ ba | 30.203.993 | 40.171.311 | 50.138.628 |
| - | Năm thứ tư | 30.342.633 | 40.355.702 | 50.368.771 |
| - | Năm thứ năm | 30.481.273 | 40.540.093 | 50.598.913 |
| - | Năm thứ sáu | 30.619.913 | 40.724.484 | 50.829.056 |
| - | Năm thứ bảy | 30.758.553 | 40.908.875 | 51.059.198 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 20.453.436 | 27.203.070 | 33.952.703 |
| - | Năm thứ hai | 29.554.234 | 39.307.131 | 49.060.028 |
| - | Năm thứ ba | 33.746.123 | 44.882.344 | 56.018.565 |
| - | Năm thứ tư | 33.884.763 | 45.066.735 | 56.248.707 |
| - | Năm thứ năm | 34.023.403 | 45.251.127 | 56.478.850 |
| - | Năm thứ sáu | 34.162.043 | 45.435.518 | 56.708.992 |
| - | Năm thứ bảy | 34.300.683 | 45.619.909 | 56.939.134 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.859.332 | 29.072.912 | 36.286.492 |
| - | Năm thứ hai | 32.293.501 | 42.950.356 | 53.607.211 |
| - | Năm thứ ba | 36.752.806 | 48.881.232 | 61.009.658 |
| - | Năm thứ tư | 36.891.446 | 49.065.623 | 61.239.800 |
| - | Năm thứ năm | 37.030.086 | 49.250.014 | 61.469.942 |
| - | Năm thứ sáu | 37.168.726 | 49.434.405 | 61.700.085 |
| - | Năm thứ bảy | 37.307.366 | 49.618.796 | 61.930.227 |
| VII | Keo tai tượng xuất xứ Úc |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 16.481.494 | 21.920.387 | 27.359.280 |
| - | Năm thứ hai | 23.321.094 | 31.017.055 | 38.713.016 |
| - | Năm thứ ba | 27.034.193 | 35.955.476 | 44.876.760 |
| - | Năm thứ tư | 27.172.833 | 36.139.867 | 45.106.902 |
| - | Năm thứ năm | 27.311.473 | 36.324.258 | 45.337.044 |
| - | Năm thứ sáu | 27.450.113 | 36.508.650 | 45.567.187 |
| - | Năm thứ bảy | 27.588.753 | 36.693.041 | 45.797.329 |
| 2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.352.398 | 28.398.689 | 35.444.981 |
| - | Năm thứ hai | 28.942.697 | 38.493.787 | 48.044.877 |
| - | Năm thứ ba | 32.758.569 | 43.568.897 | 54.379.225 |
| - | Năm thứ tư | 32.897.209 | 43.753.288 | 54.609.367 |
| - | Năm thứ năm | 33.035.849 | 43.937.680 | 54.839.510 |
| - | Năm thứ sáu | 33.174.489 | 44.122.071 | 55.069.652 |
| - | Năm thứ bảy | 33.313.129 | 44.306.462 | 55.299.795 |
| 3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 23.274.755 | 30.955.424 | 38.636.093 |
| - | Năm thứ hai | 32.632.036 | 43.400.608 | 54.169.180 |
| - | Năm thứ ba | 36.823.926 | 48.975.822 | 61.127.718 |
| - | Năm thứ tư | 36.962.566 | 49.160.213 | 61.357.860 |
| - | Năm thứ năm | 37.101.206 | 49.344.604 | 61.588.002 |
| - | Năm thứ sáu | 37.239.846 | 49.528.995 | 61.818.144 |
| - | Năm thứ bảy | 37.378.486 | 49.713.386 | 62.048.287 |
| 4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 25.065.377 | 33.336.951 | 41.608.526 |
| - | Năm thứ hai | 35.820.150 | 47.640.799 | 59.461.449 |
| - | Năm thứ ba | 40.279.455 | 53.571.675 | 66.863.895 |
| - | Năm thứ tư | 40.418.095 | 53.756.066 | 67.094.038 |
| - | Năm thứ năm | 40.556.735 | 53.940.458 | 67.324.180 |
| - | Năm thứ sáu | 40.695.375 | 54.124.849 | 67.554.322 |
| - | Năm thứ bảy | 40.834.015 | 54.309.240 | 67.784.465 |
| VIII | Sa mộc |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 20.301.800 | 27.001.393 | 33.700.987 |
| - | Năm thứ hai | 27.796.590 | 36.969.464 | 46.142.339 |
| - | Năm thứ ba | 31.612.462 | 42.044.575 | 52.476.687 |
| - | Năm thứ tư | 31.751.102 | 42.228.966 | 52.706.829 |
| - | Năm thứ năm | 31.889.742 | 42.413.357 | 52.936.972 |
| - | Năm thứ sáu | 32.028.382 | 42.597.748 | 53.167.114 |
| - | Năm thứ bảy | 32.167.022 | 42.782.139 | 53.397.257 |
| - | Năm thứ tám | 32.305.662 | 42.966.531 | 53.627.399 |
| - | Năm thứ chín | 32.444.302 | 43.150.922 | 53.857.541 |
| - | Năm thứ mười | 32.582.942 | 43.335.313 | 54.087.684 |
| - | Năm thứ mười một | 32.721.582 | 43.519.704 | 54.317.826 |
| - | Năm thứ mười hai | 32.860.222 | 43.704.095 | 54.547.969 |
| - | Năm thứ mười ba | 32.998.862 | 43.888.487 | 54.778.111 |
| - | Năm thứ mười bốn | 33.137.502 | 44.072.878 | 55.008.253 |
| - | Năm thứ mười năm | 33.276.142 | 44.257.269 | 55.238.396 |
| - | Năm thứ mười sáu | 33.414.782 | 44.441.660 | 55.468.538 |
| - | Năm thứ mười bảy | 33.553.422 | 44.626.051 | 55.698.681 |
| - | Năm thứ mười tám | 33.692.062 | 44.810.443 | 55.928.823 |
| - | Năm thứ mười chín | 33.830.702 | 44.994.834 | 56.158.965 |
| - | Năm thứ hai mươi | 33.969.342 | 45.179.225 | 56.389.108 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 22.008.974 | 29.271.935 | 36.534.897 |
| - | Năm thứ hai | 31.251.184 | 41.564.075 | 51.876.966 |
| - | Năm thứ ba | 35.443.074 | 47.139.289 | 58.835.503 |
| - | Năm thứ tư | 35.579.914 | 47.321.286 | 59.062.658 |
| - | Năm thứ năm | 35.716.754 | 47.503.283 | 59.289.812 |
| - | Năm thứ sáu | 35.853.594 | 47.685.280 | 59.516.966 |
| - | Năm thứ bảy | 35.990.434 | 47.867.277 | 59.744.121 |
| - | Năm thứ tám | 36.127.274 | 48.049.275 | 59.971.275 |
| - | Năm thứ chín | 36.264.114 | 48.231.272 | 60.198.430 |
| - | Năm thứ mười | 36.400.954 | 48.413.269 | 60.425.584 |
| - | Năm thứ mười một | 36.537.794 | 48.595.266 | 60.652.738 |
| - | Năm thứ mười hai | 36.674.634 | 48.777.263 | 60.879.893 |
| - | Năm thứ mười ba | 36.811.474 | 48.959.261 | 61.107.047 |
| - | Năm thứ mười bốn | 36.948.314 | 49.141.258 | 61.334.202 |
| - | Năm thứ mười năm | 37.085.154 | 49.323.255 | 61.561.356 |
| - | Năm thứ mười sáu | 37.221.994 | 49.505.252 | 61.788.510 |
| - | Năm thứ mười bảy | 37.358.834 | 49.687.249 | 62.015.665 |
| - | Năm thứ mười tám | 37.495.674 | 49.869.247 | 62.242.819 |
| - | Năm thứ mười chín | 37.632.514 | 50.051.244 | 62.469.974 |
| - | Năm thứ hai mươi | 37.769.354 | 50.233.241 | 62.697.128 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 24.211.009 | 32.200.643 | 40.190.276 |
| - | Năm thứ hai | 34.821.943 | 46.313.185 | 57.804.426 |
| - | Năm thứ ba | 39.281.249 | 52.244.061 | 65.206.873 |
| - | Năm thứ tư | 39.419.889 | 52.428.452 | 65.437.015 |
| - | Năm thứ năm | 39.558.529 | 52.612.843 | 65.667.158 |
| - | Năm thứ sáu | 39.697.169 | 52.797.234 | 65.897.300 |
| - | Năm thứ bảy | 39.835.809 | 52.981.625 | 66.127.442 |
| - | Năm thứ tám | 39.974.449 | 53.166.017 | 66.357.585 |
| - | Năm thứ chín | 40.113.089 | 53.350.408 | 66.587.727 |
| - | Năm thứ mười | 40.251.729 | 53.534.799 | 66.817.870 |
| - | Năm thứ mười một | 40.390.369 | 53.719.190 | 67.048.012 |
| - | Năm thứ mười hai | 40.529.009 | 53.903.581 | 67.278.154 |
| - | Năm thứ mười ba | 40.667.649 | 54.087.973 | 67.508.297 |
| - | Năm thứ mười bốn | 40.806.289 | 54.272.364 | 67.738.439 |
| - | Năm thứ mười năm | 40.944.929 | 54.456.755 | 67.968.582 |
| - | Năm thứ mười sáu | 41.083.569 | 54.641.146 | 68.198.724 |
| - | Năm thứ mười bảy | 41.222.209 | 54.825.537 | 68.428.866 |
| - | Năm thứ mười tám | 41.360.849 | 55.009.929 | 68.659.009 |
| - | Năm thứ mười chín | 41.499.489 | 55.194.320 | 68.889.151 |
| - | Năm thứ hai mươi | 41.638.129 | 55.378.711 | 69.119.294 |
| 4 | Mật độ 3300 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 29.685.241 | 39.481.370 | 49.277.500 |
| - | Năm thứ hai | 41.734.981 | 55.507.525 | 69.280.069 |
| - | Năm thứ ba | 46.461.702 | 61.794.063 | 77.126.425 |
| - | Năm thứ tư | 46.600.342 | 61.978.454 | 77.356.567 |
| - | Năm thứ năm | 46.738.982 | 62.162.846 | 77.586.709 |
| - | Năm thứ sáu | 46.877.622 | 62.347.237 | 77.816.852 |
| - | Năm thứ bảy | 47.016.262 | 62.531.628 | 78.046.994 |
| - | Năm thứ tám | 47.154.902 | 62.716.019 | 78.277.137 |
| - | Năm thứ chín | 47.293.542 | 62.900.410 | 78.507.279 |
| - | Năm thứ mười | 47.432.182 | 63.084.802 | 78.737.421 |
| - | Năm thứ mười một | 47.570.822 | 63.269.193 | 78.967.564 |
| - | Năm thứ mười hai | 47.709.462 | 63.453.584 | 79.197.706 |
| - | Năm thứ mười ba | 47.848.102 | 63.637.975 | 79.427.849 |
| - | Năm thứ mười bốn | 47.986.742 | 63.822.366 | 79.657.991 |
| - | Năm thứ mười năm | 48.125.382 | 64.006.758 | 79.888.133 |
| - | Năm thứ mười sáu | 48.264.022 | 64.191.149 | 80.118.276 |
| - | Năm thứ mười bảy | 48.402.662 | 64.375.540 | 80.348.418 |
| - | Năm thứ mười tám | 48.541.302 | 64.559.931 | 80.578.561 |
| - | Năm thứ mười chín | 48.679.942 | 64.744.322 | 80.808.703 |
| - | Năm thứ hai mươi | 48.818.582 | 64.928.714 | 81.038.845 |
| IX | Vối thuốc |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 18.441.101 | 24.526.665 | 30.612.228 |
| - | Năm thứ hai | 25.766.737 | 34.269.760 | 42.772.783 |
| - | Năm thứ ba | 29.582.610 | 39.344.871 | 49.107.132 |
| - | Năm thứ tư | 29.721.250 | 39.529.262 | 49.337.274 |
| - | Năm thứ năm | 29.859.890 | 39.713.653 | 49.567.417 |
| - | Năm thứ sáu | 29.998.530 | 39.898.044 | 49.797.559 |
| - | Năm thứ bảy | 30.137.170 | 40.082.435 | 50.027.701 |
| - | Năm thứ tám | 30.275.810 | 40.266.827 | 50.257.844 |
| - | Năm thứ chín | 30.414.450 | 40.451.218 | 50.487.986 |
| - | Năm thứ mười | 30.553.090 | 40.635.609 | 50.718.129 |
| - | Năm thứ mười một | 30.691.730 | 40.820.000 | 50.948.271 |
| - | Năm thứ mười hai | 30.830.370 | 41.004.391 | 51.178.413 |
| - | Năm thứ mười ba | 30.969.010 | 41.188.783 | 51.408.556 |
| - | Năm thứ mười bốn | 31.107.650 | 41.373.174 | 51.638.698 |
| - | Năm thứ mười năm | 31.246.290 | 41.557.565 | 51.868.841 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 19.767.169 | 26.290.335 | 32.813.500 |
| - | Năm thứ hai | 28.805.579 | 38.311.420 | 47.817.261 |
| - | Năm thứ ba | 32.997.469 | 43.886.633 | 54.775.798 |
| - | Năm thứ tư | 33.136.109 | 44.071.024 | 55.005.940 |
| - | Năm thứ năm | 33.274.749 | 44.255.416 | 55.236.083 |
| - | Năm thứ sáu | 33.413.389 | 44.439.807 | 55.466.225 |
| - | Năm thứ bảy | 33.552.029 | 44.624.198 | 55.696.368 |
| - | Năm thứ tám | 33.690.669 | 44.808.589 | 55.926.510 |
| - | Năm thứ chín | 33.829.309 | 44.992.980 | 56.156.652 |
| - | Năm thứ mười | 33.967.949 | 45.177.372 | 56.386.795 |
| - | Năm thứ mười một | 34.106.589 | 45.361.763 | 56.616.937 |
| - | Năm thứ mười hai | 34.245.229 | 45.546.154 | 56.847.080 |
| - | Năm thứ mười ba | 34.383.869 | 45.730.545 | 57.077.222 |
| - | Năm thứ mười bốn | 34.522.509 | 45.914.936 | 57.307.364 |
| - | Năm thứ mười năm | 34.661.149 | 46.099.328 | 57.537.507 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 21.408.753 | 28.473.642 | 35.538.530 |
| - | Năm thứ hai | 31.764.937 | 42.247.366 | 52.729.795 |
| - | Năm thứ ba | 36.224.242 | 48.178.242 | 60.132.241 |
| - | Năm thứ tư | 36.362.882 | 48.362.633 | 60.362.384 |
| - | Năm thứ năm | 36.501.522 | 48.547.024 | 60.592.526 |
| - | Năm thứ sáu | 36.640.162 | 48.731.415 | 60.822.668 |
| - | Năm thứ bảy | 36.778.802 | 48.915.806 | 61.052.811 |
| - | Năm thứ tám | 36.917.442 | 49.100.198 | 61.282.953 |
| - | Năm thứ chín | 37.056.082 | 49.284.589 | 61.513.096 |
| - | Năm thứ mười | 37.194.722 | 49.468.980 | 61.743.238 |
| - | Năm thứ mười một | 37.333.362 | 49.653.371 | 61.973.380 |
| - | Năm thứ mười hai | 37.472.002 | 49.837.762 | 62.203.523 |
| - | Năm thứ mười ba | 37.610.642 | 50.022.154 | 62.433.665 |
| - | Năm thứ mười bốn | 37.749.282 | 50.206.545 | 62.663.808 |
| - | Năm thứ mười năm | 37.887.922 | 50.390.936 | 62.893.950 |
| X | Trẩu |
|
|
|
| 1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 17.934.789 | 23.853.269 | 29.771.750 |
| - | Năm thứ hai | 25.214.396 | 33.535.147 | 41.855.898 |
| - | Năm thứ ba | 29.030.269 | 38.610.257 | 48.190.246 |
| - | Năm thứ tư | 29.168.909 | 38.794.649 | 48.420.388 |
| - | Năm thứ năm | 29.307.549 | 38.979.040 | 48.650.531 |
| - | Năm thứ sáu | 29.446.189 | 39.163.431 | 48.880.673 |
| - | Năm thứ bảy | 29.584.829 | 39.347.822 | 49.110.816 |
| - | Năm thứ tám | 29.723.469 | 39.532.213 | 49.340.958 |
| - | Năm thứ chín | 29.862.109 | 39.716.605 | 49.571.100 |
| - | Năm thứ mười | 30.000.749 | 39.900.996 | 49.801.243 |
| 2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 19.157.154 | 25.479.015 | 31.800.876 |
| - | Năm thứ hai | 28.140.108 | 37.426.343 | 46.712.579 |
| - | Năm thứ ba | 32.331.998 | 43.001.557 | 53.671.116 |
| - | Năm thứ tư | 32.470.638 | 43.185.948 | 53.901.259 |
| - | Năm thứ năm | 32.609.278 | 43.370.339 | 54.131.401 |
| - | Năm thứ sáu | 32.747.918 | 43.554.731 | 54.361.543 |
| - | Năm thứ bảy | 32.886.558 | 43.739.122 | 54.591.686 |
| - | Năm thứ tám | 33.025.198 | 43.923.513 | 54.821.828 |
| - | Năm thứ chín | 33.163.838 | 44.107.904 | 55.051.971 |
| - | Năm thứ mười | 33.302.478 | 44.292.295 | 55.282.113 |
| 3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
| - | Năm thứ nhất (năm trồng) | 20.646.234 | 27.459.492 | 34.272.749 |
| - | Năm thứ hai | 30.933.098 | 41.141.020 | 51.348.943 |
| - | Năm thứ ba | 35.392.403 | 47.071.896 | 58.751.389 |
| - | Năm thứ tư | 35.531.043 | 47.256.287 | 58.981.532 |
| - | Năm thứ năm | 35.669.683 | 47.440.679 | 59.211.674 |
| - | Năm thứ sáu | 35.808.323 | 47.625.070 | 59.441.816 |
| - | Năm thứ bảy | 35.946.963 | 47.809.461 | 59.671.959 |
| - | Năm thứ tám | 36.085.603 | 47.993.852 | 59.902.101 |
| - | Năm thứ chín | 36.224.243 | 48.178.243 | 60.132.244 |
| - | Năm thứ mười | 36.362.883 | 48.362.635 | 60.362.386 |
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Luật giá 2012
- 8 Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Nghị quyết 131/2009/NQ-HĐND thông qua Đề án về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2 Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 1578/QĐ-UBND năm 2013 về giá rừng bình quân của các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5 Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
- 6 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Luật giá 2012
- 8 Nghị quyết 131/2009/NQ-HĐND thông qua Đề án về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11 Quyết định 1578/QĐ-UBND năm 2013 về giá rừng bình quân của các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 12 Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13 Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014