Tóm tắt Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua nhằm quy định chi tiết về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ hai.
- Ngày thông qua: Ngày 04 tháng 8 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 14 tháng 8 năm 2016.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Xuân Sơn.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi nghĩa vụ tài chính này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ quỹ đất chuyên trồng lúa nước. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp một khoản tiền theo quy định để phục vụ công tác bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
2. Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định dựa trên công thức cụ thể sau:
Mức thu tiền = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa
Các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu: Được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm đảm bảo tính phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng:
- Đối với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam: Mức thu tính bằng 50% mức giá đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm.
- Đối với thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa, các huyện đồng bằng và miền núi thấp: Mức thu tính bằng 60% mức giá đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm.
- Đối với các huyện miền núi cao: Mức thu tính bằng 70% mức giá đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm.
- Diện tích đất tính thu: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước thực tế chuyển sang đất phi nông nghiệp, được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa: Được tính theo Bảng giá đất của thửa đất chuyên trồng lúa nước đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành. Giá đất này được xác định bằng mức giá đất tại bảng giá nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số k) của từng năm.
3. Tổ chức thực hiện và quản lý sử dụng kinh phí
Nghị quyết phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan liên quan trong việc triển khai, quản lý nguồn thu và giám sát thực hiện:
- Quản lý và sử dụng kinh phí: Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu được từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính. Đồng thời, nguồn kinh phí hỗ trợ và các nội dung chi cụ thể phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2016.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2016/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 04 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 4268/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Điều 2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó:
1. Về tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định theo từng khu vực cụ thể như sau:
a) Đối với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam: Mức thu tính bằng 50% mức giá đất trồng lúa nước các thửa đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm;
b) Đối với thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa, các huyện đồng bằng và miền núi thấp: Mức thu tính bằng 60% mức giá đất trồng lúa nước các thửa đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm;
c) Đối với các huyện miền núi cao: Mức thu tính bằng 70% mức giá đất trồng lúa nước các thửa đất trồng lúa nước quy định tại bảng giá đất hàng năm.
2. Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
3. Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất của thửa đất chuyên trồng lúa nước đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (bằng mức giá đất tại bảng giá nhân (x) với hệ số k của từng năm)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Về quản lý sử dụng kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 và kinh phí được hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ; nội dung chi theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP .
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang