Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 93/2016/QĐ-UBND

Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và do Chủ tịch Đặng Xuân Phong ký duyệt. Văn bản này quy định chi tiết về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nhằm cụ thể hóa các chính sách quản lý đất đai, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp và điều tiết nguồn thu ngân sách phục vụ cho việc khai hoang, cải tạo đất trồng lúa tại địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước (gọi tắt là Nhà đầu tư).
    • Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

2. Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (Điều 2)

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định cụ thể dựa trên công thức tính toán bám sát thực tế giá đất tại địa phương, phù hợp với Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai:

Công thức tính toán: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa.

Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:

  • Tỷ lệ phần trăm (%): Được xác định thống nhất là 100% trên toàn địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước thực tế chuyển sang đất phi nông nghiệp, được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Giá của loại đất trồng lúa: Được áp dụng theo Bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Công tác lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí (Điều 3)

Việc lập dự toán, chấp hành, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí thu được từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật Trung ương, cụ thể là Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa).

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 4)

Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị và đối tượng liên quan để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong thực thi:

  • Trách nhiệm của Nhà đầu tư:
    • Chủ động lập bản kê khai số tiền phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được giao hoặc cho thuê để nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định.
    • Thực hiện nộp đầy đủ, đúng hạn khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
    • Hướng dẫn xây dựng các phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị hao hụt do chuyển đổi mục đích sử dụng.
    • Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện công tác khai hoang, phục hóa, cải tạo đất.
    • Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các ngành liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Hướng dẫn UBND cấp huyện xác định rõ ranh giới, diện tích đất chuyên trồng lúa nước.
    • Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất để ban hành văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp gửi Cục Thuế tỉnh làm căn cứ tính thuế.
    • Tổng hợp báo cáo hàng năm gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
  • Cục Thuế tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ và thông tin địa chính từ Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện xác định số thuế phải nộp và đôn đốc thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.
  • Sở Tài chính:
    • Chủ trì hướng dẫn việc nộp, quản lý kinh phí theo quy định pháp luật.
    • Phối hợp với các sở ngành liên quan dự kiến nguồn thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa dựa trên kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách tỉnh.
    • Tham mưu cho UBND tỉnh phương án phân bổ, sử dụng nguồn thu này và tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng kinh phí hàng năm.
  • UBND các huyện, thành phố:
    • Tổng hợp, báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất tại địa phương gửi các sở chuyên ngành.
    • Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước trên thực địa; thực hiện các biện pháp bảo vệ diện tích, chỉ giới và chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.

5. Hiệu lực thi hành và thời điểm áp dụng (Điều 5)

  • Thời điểm áp dụng: Các quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 93/2016/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 09 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 654/TTr-STC ngày 31/8/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước (gọi tắt là Nhà đầu tư);

b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

Điều 2. Mức thu

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được thực hiện theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.

Trong đó:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, được tính bằng 100% trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành.

Điều 3. Lập dự toán, chấp hành, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Nhà đầu tư

a) Lập bản kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định;

b) Nhà đầu tư phải thực hiện nộp đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn xây dựng các phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;

b) Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước;

b) Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp gửi Cục Thuế tỉnh để xác định và thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh.

4. Cục Thuế tỉnh

Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.

5. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn việc nộp, quản lý kinh phí theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách báo cáo UBND tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh phân bổ, sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định. Hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng kinh phí quản lý, bảo vệ đất trồng lúa theo quy định.

6. UBND các huyện, thành phố

a) Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất do chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

b) Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.

7. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Thời điểm áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

Quyết định này có hiệu thi hành từ ngày 19 tháng 9 năm 2016./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Đặng Xuân Phong

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 93/2016/QĐ-UBND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 93/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/09/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Đặng Xuân Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 93/2016/QĐ-UBND về thu tiền bảo vệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký