Nghị quyết số 24/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVII thông qua tại kỳ họp thứ 11 năm 2014, ban hành nhằm thông qua bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và các hoạt động định giá, điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019Nghị quyết chính thức thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang áp dụng cho giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019. Bảng giá đất này là cơ sở pháp lý quan trọng để tính thuế sử dụng đất, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến đất đai.
Nguyên tắc xác định vị trí và khu vực định giá đấtViệc xác định vị trí, khu vực cụ thể để định giá cho từng thửa đất được thực hiện nghiêm ngặt theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này. Việc phân loại vị trí, khu vực đảm bảo tính khách quan, sát với thực tế hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và lợi thế kinh doanh của từng khu vực đất.
Quy định về điều chỉnh và bổ sung bảng giá đấtViệc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trong chu kỳ 2015-2019 được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, cụ thể trong các trường hợp sau:
- Khi Chính phủ thực hiện điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự hiện hành.
- Khi giá đất phổ biến trên thị trường có biến động mạnh, cụ thể là tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất hiện hành, kéo dài trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
- Trình tự, thủ tục thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất phải tuân thủ đúng các bước quy định pháp luật hiện hành về giá đất của Chính phủ.
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVII, kỳ họp thứ 11 chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành theo quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/NQ-HĐND | Bắc Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2015-2019 TỈNH BẮC GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về Khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 27/11/2014 về việc đề nghị thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 tỉnh Bắc Giang (Có Bảng giá đất kèm theo).
Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất được thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Việc điều chỉnh và bổ sung giá đất được thực hiện theo Điều 14, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, cụ thể như sau:
1. Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;
2. Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
Điều 4. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 11 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 6 Nghị quyết 152/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất 5 năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Nghị quyết 37/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2015-2019
- 8 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND thông qua quy định bảng giá đất tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015 - 2019