Ngày 12/12/2014, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV tại kỳ họp thứ 11 đã thông qua Nghị quyết số 152/2014/NQ-HĐND về việc thông qua Bảng giá đất 5 năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống giá đất ổn định, làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính và quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh trong chu kỳ 5 năm.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
Nội dung cốt lõi của Nghị quyết
- Thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019: Quyết nghị chính thức thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng cho chu kỳ 5 năm (2015 - 2019) được ban hành kèm theo Nghị quyết này. Bảng giá đất này là căn cứ pháp lý để tính thuế sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất, tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai, cũng như tính tiền xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực đất đai.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh, đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát thi hành: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 152/2014/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thông qua (ngày thông qua là 12/12/2014).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 152/2014/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA BẢNG GIÁ ĐẤT 5 NĂM 2015 - 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Trên cơ sở Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 25/11/2014 của UBND tỉnh về việc xin ý kiến về giá đất 5 năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Bảng giá đất 5 năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (có Bảng giá đất kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12/12/2014./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 1 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2011 thông qua Bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2 Nghị quyết 34/2014/NQ-HĐND phê duyệt mức giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019
- 5 Nghị quyết 153/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Nghị quyết 130/2014/NQ-HĐND về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7 Nghị quyết 171/2014/NQ-HĐND về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Nghị quyết 353/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 9 Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND17 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2019 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 10 Nghị quyết 112/2014/NQ-HĐND thông qua giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11 Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2014 thông qua bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 tỉnh Bắc Giang
- 12 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá đất ở năm 2013 tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13 Nghị quyết 116/NQ-HĐND năm 2014 về việc thông qua bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 14 Quyết định 57/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 15 Quyết định 377/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2011 thông qua Bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 7 Nghị quyết 34/2014/NQ-HĐND phê duyệt mức giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8 Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019
- 10 Nghị quyết 153/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11 Nghị quyết 130/2014/NQ-HĐND về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 12 Nghị quyết 171/2014/NQ-HĐND về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An
- 13 Nghị quyết 353/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 14 Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND17 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2019 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 15 Nghị quyết 112/2014/NQ-HĐND thông qua giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 16 Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2014 thông qua bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 tỉnh Bắc Giang
- 17 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá đất ở năm 2013 tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 18 Nghị quyết 116/NQ-HĐND năm 2014 về việc thông qua bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
