Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tin chung về Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 16 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Nghị quyết này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, áp dụng giá đất phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

- Quy định mới về phương pháp xác định vị trí và giá đất của từng vị trí trong thửa đất

Nghị quyết đã sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 1 Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND (đã được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND) về nguyên tắc xác định vị trí và giá đất đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ (ngoại trừ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh). Cụ thể như sau:

  • Xác định vị trí đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ:
    • Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến mốc 20 mét.
    • Vị trí 2: Được tính từ trên 20 mét đến mốc 30 mét.
    • Vị trí 3: Được tính từ trên 30 mét đến mốc 40 mét.
    • Vị trí 4: Được tính cho phần diện tích từ trên 40 mét trở đi.
  • Xác định mức giá đất tương ứng theo từng vị trí:
    • Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
    • Vị trí 2: Tính bằng 50% so với mức giá của vị trí 1.
    • Vị trí 3: Tính bằng 35% so với mức giá của vị trí 1.
    • Vị trí 4: Tính bằng 20% so với mức giá của vị trí 1.
  • Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường, phố: Giá đất tại vị trí 1 được tính theo tuyến đường, phố có mức giá cao nhất. Giá đất tại các vị trí 2, 3, 4 (nếu có) được xác định theo tỷ lệ phần trăm quy định nêu trên nhưng phải bảo đảm không thấp hơn mức giá của các tuyến đường khác mà các vị trí này trực tiếp tiếp giáp.

- Sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh chi tiết danh mục Bảng giá đất

Nghị quyết thực hiện điều chỉnh quy mô lớn đối với các tuyến đường, phố, ngõ và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

  • Đối với các tuyến đường, phố, ngõ:
    • Bổ sung giá đất mới đối với 283 tuyến đường, phố, ngõ.
    • Điều chỉnh mức giá đất của 764 tuyến đường, phố, ngõ.
    • Sửa đổi tên gọi và mốc xác định cụ thể của 374 tuyến đường, phố, ngõ.
    • Thực hiện tách 65 tuyến đường, phố, ngõ và nhập 93 tuyến đường, phố, ngõ.
    • Bãi bỏ hoàn toàn 71 tuyến đường, phố, ngõ.
    • Sửa đổi, bổ sung giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với 2.988 tuyến đường, phố, ngõ.
  • Đối với các khu, cụm công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại:
    • Điều chỉnh giá đất tại 3 khu, cụm công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại.
    • Sửa đổi tên gọi đồng thời điều chỉnh giá đất tại 3 cụm công nghiệp và 1 khu công nghiệp.
    • Bổ sung giá đất mới tại 20 khu, cụm công nghiệp.

- Quy định chuyển tiếp

Để bảo đảm tính liên tục và quyền lợi của người sử dụng đất, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp chuyển tiếp như sau:

  • Dự án thu hồi đất: Đối với các dự án đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục áp dụng theo Bảng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất.
  • Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất: Trường hợp đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng giá đất tại thời điểm quyết định đó có hiệu lực thi hành (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
  • Thay đổi địa giới hành chính: Các tuyến đường, phố, ngõ thuộc khu vực có thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết số 896/NQ-UBTVQH ngày 11/02/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa được quy định điều chỉnh vị trí và giá đất theo đơn vị hành chính mới thì áp dụng mức giá đất theo vị trí trước khi điều chỉnh.
  • Thay đổi tên đường, phố: Trường hợp các tuyến đường, phố, ngõ được đặt tên mới hoặc thay đổi tên gọi thì áp dụng mức giá đất quy định tại Nghị quyết này cho tên gọi mới tương ứng.

- Trách nhiệm thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; ban hành và công bố quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các nội dung trong Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo đúng quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2023/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT 05 NĂM (2020 -2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019.

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT -BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2023 đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Bảng giá đất 05 năm (2020 -2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Tờ trình số 206/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2023 đề nghị điều chỉnh giá đất khu thương mại Kim Thành; Báo cáo thẩm tra số 281/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Bảng giá đất 05 năm (2020 -2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Sửa đổi khoản 13 Điều 1 Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 01/2020/NQ- HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai như sau:

“13. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ (trừ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai) như sau:

a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:

- Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m.

- Vị trí 2: Được tính từ trên 20m đến 30m.

- Vị trí 3: Được tính từ trên 30m đến 40m.

- Vị trí 4: Được tính từ trên 40m.

b) Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:

- Vị trí 1: Bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất .

- Vị trí 2: Tính bằng 50% so với vị trí 1.

- Vị trí 3: Tính bằng 35% so với vị trí 1.

- Vị trí 4: Tính bằng 20% so với vị trí 1.

c) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường, phố thì giá đất vị trí 1 được tính theo đường, phố có giá cao nhất. Giá đất tại các vị trí 2, 3, 4 (nếu có) tính theo quy định tại điểm b khoản này nhưng phải đảm bảo không thấp hơn giá của những tuyến đường khác mà các vị trí này tiếp giáp.”.

2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

a) Bổ sung giá đối với 283 tuyến đường, phố, ngõ;

b) Điều chỉnh giá đất của 764 tuyến đường, phố, ngõ;

c) Sửa đổi tên và mốc xác định của 374 tuyến đường, phố, ngõ;

d) Tách 65 tuyến đường, phố, ngõ; đ) Nhập 93 tuyến đường, phố, ngõ; e) Bãi bỏ 71 tuyến đường, phố, ngõ;

f) Sửa đổi, bổ sung giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 2.988 tuyến đường, phố, ngõ.

(có Phụ lục số I đến Phụ lục số IX và chi tiết đính kèm).

3. Sửa đổi, bổ sung giá đất tại các khu, cụm công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại tại Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 như sau:

a) Điều chỉnh giá đất tại 3 khu, cụm công nghiệp, khu công nghiệp – thương mại.

b) Sửa đổi tên và điều chỉnh giá đất tại 3 cụm công nghiệp và 1 khu công nghiệp;

c) Bổ sung giá đất tại 20 khu, cụm công nghiệp.

(Chi tiết có Phụ lục số X đính kèm).

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những dự án đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định của Bảng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất.

2. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Đối với các tuyến đường, phố, ngõ thuộc khu vực có thay đổi địa giới hành chính theo quy định tại Nghị quyết số 896/NQ-UBTVQH ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai nhưng chưa quy định điều chỉnh vị trí và giá đất theo đơn vị hành chính mới trong Bảng giá đất thì áp dụng giá đất theo vị trí trước khi điều chỉnh do sắp xếp lại đơn vị hành chính.

4. Trường hợp các tuyến đường, phố, ngõ trong Bảng giá đất quy định tại Nghị quyết này được đặt tên hoặc có thay đổi tên thì áp dụng giá đất theo quy định tại Nghị quyết này cho tên gọi mới.

Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, ban hành và công bố quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung trong Bảng giá đất 05 năm (2020 -2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI - Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính;
- KTNN Khu vực VII;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, ĐĐBQH, UBND tỉnh;
- Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT: HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Báo, Đài PT-TH tỉnh, Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;
- Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Vũ Xuân Cường

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất 05 năm (2020 -2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 26/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Vũ Xuân Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký