Tóm tắt Nghị quyết 260/2016/NQ-HĐND về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết số 260/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 16 ngày 26 tháng 4 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An.
- Số hiệu: 260/2016/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
- Ngày thông qua: 26/04/2016.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Quy định chi tiết về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Hội đồng nhân dân tỉnh Long An thống nhất quy định công thức xác định mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp như sau:
- Mức thu tiền = Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành x 50%.
- Lưu ý về các yếu tố cấu thành: Diện tích đất chuyển đổi phải là đất chuyên trồng lúa nước. Giá đất làm căn cứ tính thu là giá đất trồng lúa được quy định tại Bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành tại thời điểm cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Tỷ lệ phần trăm thu được ấn định là 50%.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện chi tiết Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định của pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 260/2016/NQ-HĐND | Long An, ngày 26 tháng 4 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Sau khi xem xét Tờ trình số 887/TTr-UBND ngày 18/3/2016 của UBND tỉnh về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
| Mức thu | = | Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp | x | Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành | x | 50% |
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2016.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định do tỉnh Nam Định ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định do tỉnh Nam Định ban hành