Tổng quan về Quyết định 03/2017/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 03/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định cụ thể về mức thu, thời hạn nộp, cơ chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi có sự chuyển đổi mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
- Đơn vị thực hiện thu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
2. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
- Công thức tính mức thu: Mức thu tiền = Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp × Giá loại đất trồng lúa (theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển mục đích) × 50%.
- Thời hạn nộp tiền: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền từ cơ quan thuế, người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp đủ 100% số tiền vào ngân sách nhà nước. Nếu quá thời hạn mà chưa nộp đủ, người sử dụng đất phải chịu tiền chậm nộp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thông báo nộp tiền:
- Cục Thuế tỉnh phát hành thông báo đối với các cơ quan, tổ chức dựa trên quyết định phê duyệt của UBND tỉnh theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chi cục Thuế cấp huyện phát hành thông báo đối với hộ gia đình, cá nhân dựa trên quyết định phê duyệt của UBND cấp huyện theo đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
3. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được
Khoản tiền thu từ hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được nộp 100% vào ngân sách cấp tỉnh Vĩnh Long và được phân bổ sử dụng riêng cho các nội dung sau:
- Quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất và chất lượng cao theo định kỳ 10 năm một lần.
- Thực hiện cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc diện tích đất trồng lúa nước còn lại.
- Đầu tư xây dựng, duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tại cấp xã (trong đó ưu tiên cho các hệ thống giao thông và thủy lợi phục vụ đất trồng lúa).
- Khai hoang, phục hóa diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất làm đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
- Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong sản xuất và hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản.
4. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn công tác nộp, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí. Đồng thời tiếp nhận, tổng hợp các phát sinh, vướng mắc để trình UBND tỉnh xem xét.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Xác định số tiền nộp đối với tổ chức trình UBND tỉnh quyết định; chủ trì thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất trồng lúa; hướng dẫn cấp huyện xác định ranh giới, lập bản đồ đất trồng lúa; tổng hợp báo cáo định kỳ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Định kỳ hàng năm tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh về diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Cơ quan Thuế (Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế cấp huyện): Căn cứ quyết định phê duyệt để phát hành thông báo và đôn đốc các đối tượng nộp đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định số tiền nộp đối với hộ gia đình, cá nhân; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới và chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch đã được duyệt.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định 03/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2017/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp lần thứ 3 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo Tờ trình số 27/TTr-STC ngày 19/01/2017 của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
4. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
| Mức thu | = | Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp | x | Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành | x | 50% |
b) Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo khoản tiền phải nộp của Cục Thuế tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp), Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp), người sử dụng đất phải nộp 100% số tiền theo thông báo vào ngân sách nhà nước. Quá thời hạn, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật.
5. Quản lý, sử dụng kinh phí
Số tiền từ khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
Khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% được sử dụng theo các nội dung sau:
a) Quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm.
b) Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
c) Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa.
d) Khai hoang phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
đ) Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc nộp, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc nộp, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
e) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.
4. Cơ quan thuế
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân, khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
b) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2017.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc KBNN tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2016 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 3 Quyết định 63/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023)
- 1 Nghị quyết 163/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 260/2016/NQ-HĐND về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 3 Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 9 Quyết định 4145/QĐ-UBND năm 2016 quy định mức kinh phí phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 5, Nghị định 35/2015/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 10 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định do tỉnh Nam Định ban hành
- 11 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12 Đính chính 01/ĐC-UBND năm 2017 về quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 13 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 14 Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 15 Nghị quyết 105/2017/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 16 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 17 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 18 Quyết định 63/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023)
- 1 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 4 Quyết định 63/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023)
- 1 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 163/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Nghị quyết 260/2016/NQ-HĐND về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 7 Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2016 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 14 Quyết định 4145/QĐ-UBND năm 2016 quy định mức kinh phí phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 5, Nghị định 35/2015/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 15 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định do tỉnh Nam Định ban hành
- 16 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 17 Đính chính 01/ĐC-UBND năm 2017 về quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 18 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 19 Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 20 Nghị quyết 105/2017/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên