Tóm tắt Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết 27/NQ-CP phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hưng Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình cơ cấu sử dụng đất, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
1. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quy hoạch xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất của tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 45.700 ha, chiếm 49,13% diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 28.290 ha (chiếm 30,41% diện tích tự nhiên, toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây lâu năm: 9.167 ha (chiếm 9,85%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 4.399 ha (chiếm 4,73%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 2.050 ha (chiếm 2,20%).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh tăng mạnh lên 47.322 ha, chiếm 50,87% diện tích tự nhiên để phục vụ tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Các chỉ tiêu thành phần bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 19.297 ha (trong đó đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là 2.133 ha, đất thể dục thể thao là 472 ha, đất cơ sở y tế là 150 ha, đất cơ sở văn hóa là 151 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 8.898 ha (chiếm 9,57%).
- Đất ở tại đô thị: 2.864 ha (chiếm 3,08%).
- Đất khu công nghiệp: 4.882 ha (chiếm 5,25%).
- Đất cụm công nghiệp: 1.618,03 ha (chiếm 1,74%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 2.271 ha (chiếm 2,44%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 444,09 ha (chiếm 0,48%).
- Đất quốc phòng: 247 ha; Đất an ninh: 159 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 1.011 ha.
- Các loại đất khác: Đất bãi thải, xử lý chất thải (241 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (224 ha), đất cơ sở tôn giáo (205 ha), đất di tích lịch sử - văn hóa (141 ha), đất xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp (46 ha), đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (1 ha).
- Đất đô thị (chỉ tiêu không cộng vào diện tích tự nhiên): Quy hoạch đạt 10.112 ha, chiếm 10,87% diện tích.
- Phân bổ diện tích các khu chức năng: Khu sản xuất nông nghiệp đạt 39.507 ha; Khu dân cư nông thôn đạt 20.083 ha; Khu phát triển công nghiệp đạt 8.771 ha; Khu đô thị đạt 3.463 ha; Khu thương mại - dịch vụ đạt 444 ha.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Chính phủ phê duyệt lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ 2011 - 2020 và chi tiết cho kỳ cuối (2016 - 2020):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 17.216 ha (giai đoạn 2011 - 2015 đã chuyển 2.314 ha; kỳ cuối 2016 - 2020 chuyển 14.902 ha). Trong kỳ cuối, diện tích chuyển đổi gồm: đất trồng lúa là 8.605 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 8.604 ha); đất trồng cây lâu năm là 3.590 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 1.838 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 724 ha; đất nông nghiệp khác là 146 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích cả thời kỳ là 8.280 ha (kỳ cuối 2016 - 2020 thực hiện 918 ha). Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang cây lâu năm là 130 ha; đất trồng lúa chuyển sang nuôi trồng thủy sản là 18 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang nuôi trồng thủy sản là 5 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích cả thời kỳ là 314 ha (kỳ cuối 2016 - 2020 thực hiện 187 ha).
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Phương án khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào phục vụ các mục đích phát triển:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng cả thời kỳ là 298 ha (kỳ cuối 2016 - 2020 thực hiện 90 ha, chủ yếu phân bổ cho đất trồng cây hàng năm khác với 37 ha, đất trồng cây lâu năm với 36 ha, đất nông nghiệp khác với 17 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng cả thời kỳ là 243 ha (kỳ cuối 2016 - 2020 thực hiện 143 ha, tập trung cho đất phát triển hạ tầng là 95 ha, đất ở tại đô thị là 20 ha, đất sản xuất vật liệu xây dựng là 18 ha, đất thương mại dịch vụ là 7 ha, đất cụm công nghiệp là 4 ha).
4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Kế hoạch sử dụng đất phân bổ theo từng năm thể hiện xu hướng giảm dần đất nông nghiệp và tăng nhanh đất phi nông nghiệp:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm từ 60.228 ha (năm 2016) xuống còn 57.199 ha (năm 2017), 54.645 ha (năm 2018), 50.823 ha (năm 2019) và đạt mức 45.700 ha vào năm 2020.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng liên tục từ 32.561 ha (năm 2016) lên 35.640 ha (năm 2017), 38.225 ha (năm 2018), 42.118 ha (năm 2019) và đạt 47.322 ha vào năm 2020.
- Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm từ 234 ha (năm 2016) xuống còn 184 ha (năm 2017), 153 ha (năm 2018), 81 ha (năm 2019) và cơ bản được đưa vào sử dụng hết vào năm 2020.
5. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Tổ chức thực hiện và rà soát quy hoạch: Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực và địa phương trong tỉnh bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết, phân bổ nguồn lực ngân sách để bảo đảm hài hòa lợi ích giữa khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực bảo vệ đất trồng lúa; ban hành chính sách hỗ trợ giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người nông dân yên tâm canh tác.
- Quản lý quy hoạch cấp huyện: Chỉ đạo lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất: Quản lý chặt chẽ khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển dịch vụ, đô thị; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê; giám sát chặt chẽ quỹ đất phát triển đô thị, khu/cụm công nghiệp nhằm tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc nhận bàn giao nhưng không sử dụng.
- Phát triển khoa học công nghệ và cơ sở dữ liệu: Đẩy mạnh điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai, tình trạng thoái hóa và ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai; ứng dụng công nghệ cao trong quản lý và nâng cao chất lượng dự báo quy hoạch.
- Ứng phó biến đổi khí hậu: Tăng cường công tác dự báo, thông tin tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội.
6. Hiệu lực thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quyết định tại Nghị quyết này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/NQ-CP | Hà nội, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 16/TTr-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2018),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hưng Yên với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2010 | Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp quốc gia phân bổ (ha) (**) | Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(6)+(5) | (8) |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 58.663 | 63,35 | 45.700 |
| 45.700 | 49,13 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 41.927 | 45,28 | 31.440 | -3.150 | 28.290 | 30,41 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 41.927 | 45,28 | 31.440 | -3.150 | 28.290 | 30,41 | |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 5.696 | 6,15 | 2.050 | 2.050,12 | 2,20 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 5.940 | 6,41 | 9.167 | 9.167 | 9,85 | |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4.886 | 5,28 | 4.399 | 4.399 | 4,73 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 33.483 | 36,16 | 47.322 |
| 47.322 | 50,87 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất quốc phòng | 73 | 0,08 | 247 | 247 | 0,27 | |
| 2.2 | Đất an ninh | 22 | 0,02 | 38 | 121 | 159 | 0,17 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 489 | 0,53 | 2.482 | 2.400 | 4.882 | 5,25 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 50 | 0,05 | 1.618 | 1.618,03 | 1,74 | |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 29 | 0,03 | 444 | 444,09 | 0,48 | |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 1.778 | 1,92 | 2.271 | 2.271 | 2,44 | |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 1,00 | 0,00 | 1 | 1 | 0,00 | |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 14.191 | 15,32 | 19.297 | 19.297 | 20,74 | |
| Trong đó: | |||||||
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 209 | 0,23 | 392 | -241 | 151 | 0,16 | |
| Đất xây dựng cơ sở y tế | 82 | 0,09 | 150 | 150 | 0,16 | ||
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và ĐT | 470 | 0,51 | 2.133 | 2.133 | 2,29 | ||
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 173 | 0,19 | 472 | 472 | 0,51 | ||
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 58 | 0,06 | 141 | 141 | 0,15 | |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 69 | 0,08 | 241 | 241 | 0,26 | |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 8.822 | 9,53 | 8.898 | 8.898 | 9,57 | |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 1.173 | 1,27 | 2.864 | 2.864 | 3,08 | |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 263 | 0,28 | 224,20 | 224 | 0,24 | |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp | 46 | 46 | 0,05 | |||
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 268 | 0,29 | 205 | 205 | 0,22 | |
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 968 | 1,05 | 1.011 | 1.011 | 1,09 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 457 | 0,49 |
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị* | 8.050 | 8,69 | 10.112 |
| 10.112 | 10,87 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu sản xuất nông nghiệp* |
|
|
|
| 39.507 | 42,47 |
| 2 | Khu phát triển công nghiệp* |
|
|
|
| 8.771 | 9,43 |
| 3 | Khu đô thị* |
|
|
|
| 3.463 | 3,72 |
| 4 | Khu thương mại - dịch vụ* |
|
|
|
| 444 | 0,48 |
| 5 | Khu dân cư nông thôn* |
|
|
|
| 20.083 | 21,59 |
Ghi chú: (*) Không cộng vào diện tích tự nhiên
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011- 2020 | Giai đoạn 2011-2015 (*) | Kỳ cuối (2016 - 2020) | |||||
| Tổng | Chia ra các năm | ||||||||
| Năm 2016 (*) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 17.216 | 2.314 | 14.902 | 232 | 3.035 | 2.584 | 3.876 | 5.175 |
| Trong đó: | |||||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 9.923 | 1.318 | 8.605 | 148 | 2.109 | 1.481 | 2.434 | 2.433 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 9.899 | 1.295 | 8.604 | 148 | 2.109 | 1.481 | 2.433 | 2.433 | |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 2.039 | 201 | 1.838 | 29 | 317 | 277 | 287 | 928 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 4.063 | 473 | 3.590 | 52 | 443 | 755 | 950 | 1.390 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.045 | 321 | 724 | 3 | 130 | 62 | 188 | 341 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 147 | 1 | 146 | 36 | 9 | 18 | 83 | |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 8.280 | 7.362 | 918 | 4 | 305 | 310 | 299 |
|
| Trong đó: | |||||||||
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang cây lâu năm | 3.014 | 2.884 | 130 | 1 | 69 | 55 | 5 | |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang nuôi trồng thủy sản | 377 | 359 | 18 | 4 | 14 | |||
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang nuôi trồng thủy sản | 81 | 76 | 5 | 5 | ||||
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 314 | 127 | 187 | 12 | 72 | 18 | 13 | 72 |
Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Cả thời kỳ (2011- 2020) | Giai đoạn 2011 - 2015 (*) | Kỳ cuối (2016 - 2020) | |||||
| Tổng số | Chia ra các năm | ||||||||
| Năm 2016 (*) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 298 | 208 | 90 | 3 | 12 | 48 | 27 |
|
| Trong đó: | |||||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa nước | 13 | 13 | ||||||
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 108 | 71 | 37 | 11 | 26 | |||
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 93 | 57 | 36 | 12 | 24 | |||
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7 | 7 | ||||||
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 78 | 61 | 17 | 3 | 14 | |||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 243 | 100 | 143 | 47 | 19 | 22 | 55 |
|
| Trong đó: | |||||||||
| 2.1 | Đất cụm công nghiệp | 4 | 4 | ||||||
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | 7 | 7 | 7 | |||||
| 2.3 | Đất sản xuất phi nông nghiệp | 7 | 7 | ||||||
| 2.4. | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 118 | 23 | 95 | 41 | 9 | 17 | 28 | |
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | 3 | 3 | 3 | |||||
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | 22 | 2 | 20 | 1 | 10 | 10 | ||
| 2.7 | Đất trụ sở tổ chức sự nghiệp | 1 | 1 | 1 | |||||
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2 | 2 | ||||||
| 2.9 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 70 | 52 | 18 | 2 | 5 | 11 | ||
| 2.10 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 4 | 4 | ||||||
| 2.11 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 6 | 6 | ||||||
Ghi chú: * Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích
(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên xác lập ngày 17 tháng 01 năm 2018).
4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm 2015 (*) | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 (*) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 60.460 | 60.228 | 57.199 | 54 645 | 50.823 | 45.700 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 37.169 | 37.018 | 34.789 | 33.184 | 30.723 | 28.290 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 37.141 | 36.990 | 34.774 | 33.184 | 30.723 | 28.290 | |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 4.047 | 4.018 | 3.613 | 3.333 | 2.951 | 2.050 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 12.683 | 12.634 | 12.261 | 11.514 | 10.557 | 9.167 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 5.073 | 5.069 | 4.925 | 4.923 | 4.714 | 4.399 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 32.329 | 32.561 | 35.640 | 38.225 | 42.118 | 47.322 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 68 | 76 | 161 | 166 | 171 | 247 |
| 2.2 | Đất an ninh | 27 | 27 | 128 | 142 | 150 | 159 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 844 | 844 | 1.198 | 1.516 | 3.555 | 4.882 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 383 | 383 | 629 | 1.055 | 1.270 | 1.618 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 43 | 67 | 255 | 298 | 323 | 444 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 1.724 | 1.790 | 2.223 | 2.233 | 2.267 | 2.271 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 13.638 | 13.640 | 14.385 | 15.671 | 16.843 | 19.297 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 146 | 147 | 147 | 152 | 151 | 151 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 84 | 83 | 91 | 99 | 113 | 150 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục | 620 | 621 | 802 | 1.158 | 1.357 | 2.133 |
| Đất xây dựng cơ sở thể thao | 161 | 160 | 293 | 408 | 432 | 472 | |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | 23 | 23 | 36 | 44 | 75 | 141 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 72 | 72 | 113 | 191 | 227 | 241 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 8.379 | 8.464 | 8.828 | 8.816 | 8.768 | 8.898 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 1.191 | 1.233 | 1.657 | 2.019 | 2.280 | 2.864 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 152 | 152 | 158 | 160 | 169 | 224 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 32 | 33 | 43 | 43 | 45 | 46 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 193 | 193 | 194 | 194 | 195 | 205 |
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 946 | 946 | 977 | 1.008 | 1.024 | 1.011 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 234 | 234 | 184 | 153 | 81 |
|
| 4 | Đất đô thị | 6.992 | 6.992 | 6.992 | 6.992 | 6.992 | 10.112 |
Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện.
Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm:
1. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên theo chỉ tiêu đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
4. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
6. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
7. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 15/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Ninh do Chính phủ ban hành
- 2 Thông báo 132/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 3262/VPCP-NN năm 2018 về chuyển đề nghị bổ sung diện tích đất quốc phòng vào Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 46/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Nghệ An do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 48/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 46/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Nghệ An do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 48/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 3262/VPCP-NN năm 2018 về chuyển đề nghị bổ sung diện tích đất quốc phòng vào Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Thông báo 132/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 15/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Ninh do Chính phủ ban hành
- 10 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 11 Luật đất đai 2013