Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2018 của Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình chiến lược phân bổ, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững.
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Nghị quyết 34/NQ-CP phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình.
- Cơ quan ban hành: Chính phủ.
- Nội dung cốt lõi: Phê duyệt các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng và phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình cùng các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
II. CHỈ TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
Nghị quyết xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất chính đến năm 2020 của tỉnh Thái Bình như sau:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm xuống còn 97.572 ha (chiếm 61,51% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa chiếm diện tích lớn nhất với 74.261 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây lâu năm đạt 5.899 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản đạt 11.808 ha.
- Đất rừng phòng hộ được điều chỉnh còn 460 ha và đất rừng đặc dụng duy trì ở mức 2.750 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh lên 60.826 ha (chiếm 38,34% tổng diện tích tự nhiên) nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa và phát triển hạ tầng. Trong đó:
- Đất quốc phòng đạt 314 ha; đất an ninh đạt 72 ha.
- Đất khu công nghiệp đạt 2.215 ha; đất cụm công nghiệp đạt 1.016 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ đạt 993 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 1.602 ha.
- Đất phát triển hạ tầng chiếm diện tích lớn với 31.249 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao).
- Đất ở tại nông thôn đạt 13.809 ha; đất ở tại đô thị đạt 1.313 ha.
- Đất chưa sử dụng: Khai thác tối đa để giảm diện tích đất hoang hóa xuống còn 237 ha (chiếm 0,15% tổng diện tích tự nhiên).
- Các khu chức năng đặc thù (không tổng hợp vào tổng diện tích tự nhiên):
- Đất khu kinh tế được quy hoạch rộng 10.700 ha.
- Đất đô thị đạt 14.383 ha.
- Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học quy hoạch rộng 25.600 ha.
- Khu phát triển công nghiệp đạt 8.634 ha.
III. KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG KỲ CUỐI (2016 - 2020)
1. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi trong kỳ cuối (2016-2020) là 11.344 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển đi là 5.500 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 5.447 ha), đất trồng cây hàng năm khác là 2.217 ha, đất trồng cây lâu năm là 1.867 ha, và đất nuôi trồng thủy sản là 1.554 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 3.056 ha trong kỳ cuối nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 123 ha.
2. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
- Đưa 108 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích nông nghiệp (chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản với 60 ha và đất trồng lúa với 38 ha).
- Đưa 162 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp (trong đó đất phát triển hạ tầng chiếm 69 ha, đất ở tại nông thôn 14 ha, đất ở tại đô thị 10 ha).
IV. NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Đồng bộ quy hoạch: Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020); rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực và địa phương cấp huyện bảo đảm tính thống nhất, chặt chẽ.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Có chính sách hỗ trợ, điều tiết nguồn lực ngân sách để bảo đảm lợi ích cho người trồng lúa và các khu vực bảo vệ đất rừng.
- Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích đất rừng: Hạn chế tối đa việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng tự nhiên. Đối với các dự án sử dụng đất rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, phải gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình duyệt.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất: Quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê; tránh mất cân đối giữa đất ở và đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về đất đai; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch; thu hồi đất đối với các dự án không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Hiện đại hóa công tác quản lý: Đẩy mạnh điều tra, đánh giá chất lượng đất, tình trạng thoái hóa, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai; ứng dụng công nghệ cao trong dự báo, lập và giám sát quy hoạch.
- Ứng phó biến đổi khí hậu: Tăng cường công tác dự báo, thông tin tuyên truyền để người dân và các cấp chính quyền chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội.
V. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt và quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.
CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 34/NQ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2018 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 70/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017, Công văn số 18/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, Công văn số 714/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Thái Bình với các chỉ tiêu sau:
Bảng 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2010 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp quốc gia phân bổ | Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung | Tổng số | |||
Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
I | LOẠI ĐẤT | ||||||
1 | Đất nông nghiệp | 108.500 | 69,11 | 97.572 | 97.572 | 61,51 | |
Trong đó: | |||||||
1.1 | Đất trồng lúa | 84.658 | 78,03 | 74.261 | 74.261 | 76,11 | |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 83.921 | 77,35 | 74.261 | 74.261 | 76,11 | ||
1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 5.509 | 5,08 | 3.599 | 3.599 | 3,69 | |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 5.635 | 5,19 | 5.899 | 5.899 | 6,05 | |
1.4 | Đất rừng phòng hộ | 1.400 | 1,29 | 460 | 460 | 0,47 | |
1.5 | Đất rừng đặc dụng | 2.750 | 2.750 * | 2,82 | |||
1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 11.039 | 10,17 | 11.808 | 11.808 | 12,10 | |
1.7 | Đất làm muối | 50 | 0,05 | 50 | 50 | 0,05 | |
2 | Đất phi nông nghiệp | 46.807 | 29,81 | 60.826 | 60.826 | 38,34 | |
Trong đó: | |||||||
2.1 | Đất quốc phòng | 150 | 0,32 | 314 | 314 | 0,52 | |
2.2 | Đất an ninh | 22 | 0,05 | 67 | 5 | 72 | 0,12 |
2.3 | Đất khu công nghiệp | 453 | 0,97 | 1.388 | 827 | 2.215 | 3,64 |
2.4 | Đất cụm công nghiệp | 122 | 0,26 | 1.016 | 1.016 | 1,67 | |
2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 193 | 0,41 | 993 | 993 | 1,63 | |
2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 373 | 0,80 | 1.602 | 1.602 | 2,63 | |
2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 15 | 0,03 | 13 | 13 | 0,02 | |
2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 24.175 | 51,65 | 31.249 | 31.249 | 51,37 | |
Trong đó: | |||||||
- | Đất cơ sở văn hóa | 38 | 0,08 | 349 | 349 | 0,57 | |
- | Đất cơ sở y tế | 100 | 0,21 | 169 | 169 | 0,28 | |
- | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 644 | 1,38 | 1.021 | 1.021 | 1,68 | |
- | Đất cơ sở thể dục thể thao | 252 | 0,54 | 658 | 658 | 1,08 | |
2.9 | Đất có di tích, danh thắng | 94 | 0,20 | 159 | 159 | 0,26 | |
2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 63 | 0,13 | 408 | 408 | 0,67 | |
2.11 | Đất ở tại nông thôn | 12.065 | 25,78 | 13.809 | 13.809 | 22,70 | |
2.12 | Đất ở tại đô thị | 789 | 1,69 | 1.313 | 1.313 | 2,16 | |
2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 273 | 0,58 | 347 | 347 | 0,57 | |
2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 68 | 0,15 | 23 | 23 | 0,04 | |
2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 235 | 0,50 | 388 | 388 | 0,64 | |
2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 1.527 | 3,26 | 1.914 | 1.914 | 3,15 | |
3 | Đất chưa sử dụng | 1.697 | 1,08 | 233 | 4 | 237 | 0,15 |
4 | Đất khu kinh tế ** | 10.700 | 10.700 | 6,75 | |||
5 | Đất đô thị** | 5.490 | 3,50 | 10.868 | 3.515 | 14.383 | 9,07 |
II | KHU CHỨC NĂNG** | ||||||
1 | Khu sản xuất nông nghiệp | 80.451 | 80.451 | 50,71 | |||
2 | Khu lâm nghiệp | 21.283 | 21.283 | 13,42 | |||
3 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | 25.600 | 25.600 | 16,14 | |||
4 | Khu phát triển công nghiệp | 8.634 | 8.634 | 5,44 | |||
5 | Khu đô thị | 27.464 | 27.464 | 17,31 | |||
6 | Khu thương mại - dịch vụ | 2.293 | 2.293 | 1,45 | |||
7 | Khu dân cư nông thôn | 33.720 | 33.720 | 21,26 | |||
Ghi chú:
* Trong đó đất mặt nước ven biển có rừng theo chỉ tiêu quan sát là 2.296 ha
** Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
Bảng 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
Stt | Loại đất | Cả thời kỳ | Kỳ đầu 2011-2015 (*) | Kỳ cuối 2016-2020 | |||||
Tổng | Chia ra các năm | ||||||||
Năm 2016 (*) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||||
1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 15.265 | 3.921 | 11.344 | 229 | 5.138 | 2.008 | 1.923 | 2.046 |
Trong đó: | |||||||||
1.1 | Đất trồng lúa | 8.979 | 3.479 | 5.500 | 193 | 4.016 | 507 | 375 | 409 |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 8.926 | 3.479 | 5.447 | 193 | 4.014 | 489 | 364 | 387 | |
1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 2.379 | 162 | 2.217 | 15 | 505 | 585 | 629 | 483 |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.933 | 66 | 1.867 | 6 | 323 | 409 | 478 | 651 |
1.4 | Đất rừng phòng hộ | 64 | 6 | 58 | - | 3 | 13 | 13 | 29 |
1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.755 | 201 | 1.554 | 12 | 272 | 441 | 374 | 455 |
2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 7.313 | 4.257 | 3.056 | 35 | 801 | 524 | 619 | 1.077 |
Trong đó: | |||||||||
2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 1.613 | 1.558 | 55 | 1 | 46 | 1 | 7 | |
2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 689 | 310 | 379 | 1 | 327 | 15 | 22 | 14 |
2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 289 | 35 | 254 | 12 | 82 | 69 | 91 | |
3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 154 | 31 | 123 | 7 | 88 | 16 | 4 | 8 |
Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích
Bảng 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
Stt | Loại đất | Cả thời kỳ | Kỳ đầu 2011-2015 (*) | Kỳ cuối 2016 - 2020 | |||||
Tổng | Chia ra các năm | ||||||||
Năm 2016 (*) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||||
1 | Đất nông nghiệp | 839 | 731 | 108 | 1 | 31 | 31 | 45 | |
Trong đó | |||||||||
1.1 | Đất trồng lúa | 38 | 38 | 5 | 7 | 26 | |||
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 38 | 38 | 5 | 7 | 26 | ||||
1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 119 | 109 | 10 | 1 | 5 | 2 | 2 | |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 15 | 15 | ||||||
1.4 | Đất rừng phòng hộ | 9 | 9 | ||||||
1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 648 | 588 | 60 | 21 | 22 | 17 | ||
1.6 | Đất làm muối | 1 | 1 | ||||||
2 | Đất phi nông nghiệp | 729 | 567 | 162 | 13 | 19 | 46 | 30 | 54 |
Trong đó: | |||||||||
2.1 | Đất khu công nghiệp | 6 | 6 | - | - | 4 | 1 | 1 | |
2.2 | Đất cụm công nghiệp | 9 | 4 | 5 | 1 | - | 1 | 1 | 2 |
2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | 23 | 23 | - | 4 | 8 | 11 | - | |
2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 160 | 151 | 9 | - | - | 5 | 3 | 1 |
2.5 | Đất phát triển hạ tầng | 252 | 183 | 69 | 2 | 6 | 19 | 4 | 38 |
Trong đó: | |||||||||
- | Đất cơ sở văn hóa | 15 | 12 | 3 | 3 | ||||
- | Đất cơ sở y tế | 13 | 10 | 3 | 1 | 1 | 1 | ||
- | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 11 | 6 | 5 | 3 | 1 | 1 | ||
- | Đất cơ sở thể dục thể thao | 25 | 14 | 11 | 11 | ||||
2.6 | Đất có di tích, danh thắng | 5 | 4 | 1 | 1 | ||||
2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 8 | - | 8 | 1 | 3 | 1 | 3 | |
2.8 | Đất ở tại nông thôn | 79 | 65 | 14 | 7 | 4 | 1 | 1 | 1 |
2.9 | Đất ở tại đô thị | 21 | 11 | 10 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 1 | 1 | 1 | |||||
2.11 | Đất cơ sở tôn giáo | 83 | 80 | 3 | 1 | 2 | |||
2.12 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 50 | 41 | 9 | 1 | 1 | 5 | 2 | |
Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện.
Bảng 4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020)
Đơn vị tính: ha
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Năm 2015 | Các năm kế hoạch | ||||
Năm 2016* | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
1 | Đất nông nghiệp | 108.598 | 108.381 | 103.268 | 101.355 | 99.501 | 97.572 |
Trong đó | |||||||
1.1 | Đất trồng lúa | 79.543 | 79.329 | 74.729 | 74.476 | 74.367 | 74.261 |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 79.463 | 79.248 | 74.671 | 74.438 | 74.340 | 74.261 | |
1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 6.297 | 6.287 | 5.780 | 4.976 | 4.228 | 3.599 |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 7.897 | 7.893 | 7.613 | 7.216 | 6.636 | 5.899 |
1.4 | Đất rừng phòng hộ | 885 | 885 | 969 | 956 | 942 | 460 |
1.5 | Đất rừng đặc dụng | 454 | |||||
1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 12.953 | 12.954 | 12.919 | 12.531 | 12.207 | 11.808 |
1.7 | Đất làm muối | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 |
2 | Đất phi nông nghiệp | 49.538 | 49.767 | 54.897 | 56.888 | 58.804 | 60.826 |
Trong đó: | |||||||
2.1 | Đất quốc phòng | 161 | 162 | 204 | 234 | 255 | 314 |
2.2 | Đất an ninh | 41 | 44 | 54 | 56 | 57 | 72 |
2.3 | Đất khu công nghiệp | 498 | 513 | 888 | 1.358 | 1.801 | 2.215 |
2.4 | Đất cụm công nghiệp | 226 | 264 | 862 | 906 | 970 | 1.016 |
2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 262 | 264 | 647 | 745 | 872 | 993 |
2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 523 | 536 | 993 | 1.197 | 1.405 | 1.602 |
2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 13 | 13 | 13 | 13 | 13 | 13 |
2.8 | Đất phát triển hạ tầng; trong đó: | 26.815 | 26.900 | 28.522 | 29.442 | 30.272 | 31.249 |
- | Đất cơ sở văn hóa | 239 | 243 | 424 | 404 | 380 | 349 |
- | Đất cơ sở y tế | 136 | 136 | 143 | 148 | 154 | 169 |
- | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 686 | 689 | 746 | 845 | 933 | 1.021 |
- | Đất cơ sở thể dục thể thao | 291 | 297 | 464 | 529 | 583 | 658 |
2.9 | Đất có di tích, danh thắng | 123 | 125 | 194 | 187 | 174 | 159 |
2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 220 | 225 | 344 | 365 | 389 | 408 |
2.11 | Đất ở tại nông thôn | 12.543 | 12.625 | 13.634 | 13.663 | 13.709 | 13.809 |
2.12 | Đất ở tại đô thị | 853 | 858 | 1.072 | 1.157 | 1.252 | 1.313 |
2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 200 | 201 | 256 | 287 | 314 | 347 |
2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 17 | 13 | 19 | 21 | 21 | 23 |
2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 349 | 352 | 382 | 391 | 397 | 388 |
2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 1.708 | 1.711 | 1.823 | 1.851 | 1.884 | 1.914 |
3 | Đất chưa sử dụng | 499 | 487 | 470 | 392 | 331 | 237 |
4 | Đất khu kinh tế** | 10.700 | 10.700 | 10.700 | 10.700 | 10.700 | |
5 | Đất đô thị** | 5.039 | 5.039 | 5.039 | 5.039 | 5.039 | 14.383 |
Ghi chú:* Diện tích đã thực hiện.
** Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
Điều 2.Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.
4. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
9. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.
Điều 3.Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
Điều 4.Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 15/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Ninh do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hưng Yên
- 4 Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3 Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 15/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Ninh do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hưng Yên
- 6 Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 10 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành