Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2018 của Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình chiến lược phân bổ, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững.

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN

  • Tên văn bản: Nghị quyết 34/NQ-CP phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình.
  • Cơ quan ban hành: Chính phủ.
  • Nội dung cốt lõi: Phê duyệt các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng và phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình cùng các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện.

II. CHỈ TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

Nghị quyết xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất chính đến năm 2020 của tỉnh Thái Bình như sau:

  • Đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm xuống còn 97.572 ha (chiếm 61,51% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất trồng lúa chiếm diện tích lớn nhất với 74.261 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây lâu năm đạt 5.899 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản đạt 11.808 ha.
    • Đất rừng phòng hộ được điều chỉnh còn 460 ha và đất rừng đặc dụng duy trì ở mức 2.750 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh lên 60.826 ha (chiếm 38,34% tổng diện tích tự nhiên) nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa và phát triển hạ tầng. Trong đó:
    • Đất quốc phòng đạt 314 ha; đất an ninh đạt 72 ha.
    • Đất khu công nghiệp đạt 2.215 ha; đất cụm công nghiệp đạt 1.016 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ đạt 993 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 1.602 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng chiếm diện tích lớn với 31.249 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao).
    • Đất ở tại nông thôn đạt 13.809 ha; đất ở tại đô thị đạt 1.313 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Khai thác tối đa để giảm diện tích đất hoang hóa xuống còn 237 ha (chiếm 0,15% tổng diện tích tự nhiên).
  • Các khu chức năng đặc thù (không tổng hợp vào tổng diện tích tự nhiên):
    • Đất khu kinh tế được quy hoạch rộng 10.700 ha.
    • Đất đô thị đạt 14.383 ha.
    • Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học quy hoạch rộng 25.600 ha.
    • Khu phát triển công nghiệp đạt 8.634 ha.

III. KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG KỲ CUỐI (2016 - 2020)

1. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi trong kỳ cuối (2016-2020) là 11.344 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển đi là 5.500 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 5.447 ha), đất trồng cây hàng năm khác là 2.217 ha, đất trồng cây lâu năm là 1.867 ha, và đất nuôi trồng thủy sản là 1.554 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 3.056 ha trong kỳ cuối nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 123 ha.

2. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

  • Đưa 108 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích nông nghiệp (chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản với 60 ha và đất trồng lúa với 38 ha).
  • Đưa 162 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp (trong đó đất phát triển hạ tầng chiếm 69 ha, đất ở tại nông thôn 14 ha, đất ở tại đô thị 10 ha).

IV. NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Đồng bộ quy hoạch: Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020); rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực và địa phương cấp huyện bảo đảm tính thống nhất, chặt chẽ.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Có chính sách hỗ trợ, điều tiết nguồn lực ngân sách để bảo đảm lợi ích cho người trồng lúa và các khu vực bảo vệ đất rừng.
  • Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích đất rừng: Hạn chế tối đa việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng tự nhiên. Đối với các dự án sử dụng đất rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, phải gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình duyệt.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng đất: Quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê; tránh mất cân đối giữa đất ở và đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về đất đai; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch; thu hồi đất đối với các dự án không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Hiện đại hóa công tác quản lý: Đẩy mạnh điều tra, đánh giá chất lượng đất, tình trạng thoái hóa, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai; ứng dụng công nghệ cao trong dự báo, lập và giám sát quy hoạch.
  • Ứng phó biến đổi khí hậu: Tăng cường công tác dự báo, thông tin tuyên truyền để người dân và các cấp chính quyền chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt và quy định của pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/NQ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH THÁI BÌNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 70/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017, Công văn số 18/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, Công văn số 714/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Thái Bình với các chỉ tiêu sau:

Bảng 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2010

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích cấp quốc gia phân bổ

Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung

Tổng số

Tổng diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

I

LOẠI ĐẤT

1

Đất nông nghiệp

108.500

69,11

97.572

97.572

61,51

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

84.658

78,03

74.261

74.261

76,11

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

83.921

77,35

74.261

74.261

76,11

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

5.509

5,08

3.599

3.599

3,69

1.3

Đất trồng cây lâu năm

5.635

5,19

5.899

5.899

6,05

1.4

Đất rừng phòng hộ

1.400

1,29

460

460

0,47

1.5

Đất rừng đặc dụng

2.750

2.750 *

2,82

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

11.039

10,17

11.808

11.808

12,10

1.7

Đất làm muối

50

0,05

50

50

0,05

2

Đất phi nông nghiệp

46.807

29,81

60.826

60.826

38,34

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

150

0,32

314

314

0,52

2.2

Đất an ninh

22

0,05

67

5

72

0,12

2.3

Đất khu công nghiệp

453

0,97

1.388

827

2.215

3,64

2.4

Đất cụm công nghiệp

122

0,26

1.016

1.016

1,67

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

193

0,41

993

993

1,63

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

373

0,80

1.602

1.602

2,63

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

15

0,03

13

13

0,02

2.8

Đất phát triển hạ tầng

24.175

51,65

31.249

31.249

51,37

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

38

0,08

349

349

0,57

-

Đất cơ sở y tế

100

0,21

169

169

0,28

-

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

644

1,38

1.021

1.021

1,68

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

252

0,54

658

658

1,08

2.9

Đất có di tích, danh thắng

94

0,20

159

159

0,26

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

63

0,13

408

408

0,67

2.11

Đất ở tại nông thôn

12.065

25,78

13.809

13.809

22,70

2.12

Đất ở tại đô thị

789

1,69

1.313

1.313

2,16

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

273

0,58

347

347

0,57

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

68

0,15

23

23

0,04

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

235

0,50

388

388

0,64

2.16

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

1.527

3,26

1.914

1.914

3,15

3

Đất chưa sử dụng

1.697

1,08

233

4

237

0,15

4

Đất khu kinh tế **

10.700

10.700

6,75

5

Đất đô thị**

5.490

3,50

10.868

3.515

14.383

9,07

II

KHU CHỨC NĂNG**

1

Khu sản xuất nông nghiệp

80.451

80.451

50,71

2

Khu lâm nghiệp

21.283

21.283

13,42

3

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

25.600

25.600

16,14

4

Khu phát triển công nghiệp

8.634

8.634

5,44

5

Khu đô thị

27.464

27.464

17,31

6

Khu thương mại - dịch vụ

2.293

2.293

1,45

7

Khu dân cư nông thôn

33.720

33.720

21,26

Ghi chú:

* Trong đó đất mặt nước ven biển có rừng theo chỉ tiêu quan sát là 2.296 ha

** Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

Bảng 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

Stt

Loại đất

Cả thời kỳ

Kỳ đầu 2011-2015 (*)

Kỳ cuối 2016-2020

Tổng

Chia ra các năm

Năm 2016 (*)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

15.265

3.921

11.344

229

5.138

2.008

1.923

2.046

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

8.979

3.479

5.500

193

4.016

507

375

409

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

8.926

3.479

5.447

193

4.014

489

364

387

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

2.379

162

2.217

15

505

585

629

483

1.3

Đất trồng cây lâu năm

1.933

66

1.867

6

323

409

478

651

1.4

Đất rừng phòng hộ

64

6

58

-

3

13

13

29

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

1.755

201

1.554

12

272

441

374

455

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

7.313

4.257

3.056

35

801

524

619

1.077

Trong đó:

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

1.613

1.558

55

1

46

1

7

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

689

310

379

1

327

15

22

14

2.3

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

289

35

254

12

82

69

91

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

154

31

123

7

88

16

4

8

Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích

Bảng 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

Stt

Loại đất

Cả thời kỳ

Kỳ đầu 2011-2015 (*)

Kỳ cuối 2016 - 2020

Tổng

Chia ra các năm

Năm 2016 (*)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Đất nông nghiệp

839

731

108

1

31

31

45

Trong đó

1.1

Đất trồng lúa

38

38

5

7

26

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

38

38

5

7

26

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

119

109

10

1

5

2

2

1.3

Đất trồng cây lâu năm

15

15

1.4

Đất rừng phòng hộ

9

9

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

648

588

60

21

22

17

1.6

Đất làm muối

1

1

2

Đất phi nông nghiệp

729

567

162

13

19

46

30

54

Trong đó:

2.1

Đất khu công nghiệp

6

6

-

-

4

1

1

2.2

Đất cụm công nghiệp

9

4

5

1

-

1

1

2

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

23

23

-

4

8

11

-

2.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

160

151

9

-

-

5

3

1

2.5

Đất phát triển hạ tầng

252

183

69

2

6

19

4

38

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

15

12

3

3

-

Đất cơ sở y tế

13

10

3

1

1

1

-

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

11

6

5

3

1

1

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

25

14

11

11

2.6

Đất có di tích, danh thắng

5

4

1

1

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

8

-

8

1

3

1

3

2.8

Đất ở tại nông thôn

79

65

14

7

4

1

1

1

2.9

Đất ở tại đô thị

21

11

10

2

2

2

2

2

2.10

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

1

1

1

2.11

Đất cơ sở tôn giáo

83

80

3

1

2

2.12

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

50

41

9

1

1

5

2

Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện.

Bảng 4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Năm 2015

Các năm kế hoạch

Năm 2016*

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Đất nông nghiệp

108.598

108.381

103.268

101.355

99.501

97.572

Trong đó

1.1

Đất trồng lúa

79.543

79.329

74.729

74.476

74.367

74.261

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

79.463

79.248

74.671

74.438

74.340

74.261

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

6.297

6.287

5.780

4.976

4.228

3.599

1.3

Đất trồng cây lâu năm

7.897

7.893

7.613

7.216

6.636

5.899

1.4

Đất rừng phòng hộ

885

885

969

956

942

460

1.5

Đất rừng đặc dụng

454

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

12.953

12.954

12.919

12.531

12.207

11.808

1.7

Đất làm muối

50

50

50

50

50

50

2

Đất phi nông nghiệp

49.538

49.767

54.897

56.888

58.804

60.826

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

161

162

204

234

255

314

2.2

Đất an ninh

41

44

54

56

57

72

2.3

Đất khu công nghiệp

498

513

888

1.358

1.801

2.215

2.4

Đất cụm công nghiệp

226

264

862

906

970

1.016

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

262

264

647

745

872

993

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

523

536

993

1.197

1.405

1.602

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

13

13

13

13

13

13

2.8

Đất phát triển hạ tầng; trong đó:

26.815

26.900

28.522

29.442

30.272

31.249

-

Đất cơ sở văn hóa

239

243

424

404

380

349

-

Đất cơ sở y tế

136

136

143

148

154

169

-

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

686

689

746

845

933

1.021

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

291

297

464

529

583

658

2.9

Đất có di tích, danh thắng

123

125

194

187

174

159

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

220

225

344

365

389

408

2.11

Đất ở tại nông thôn

12.543

12.625

13.634

13.663

13.709

13.809

2.12

Đất ở tại đô thị

853

858

1.072

1.157

1.252

1.313

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

200

201

256

287

314

347

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

17

13

19

21

21

23

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

349

352

382

391

397

388

2.16

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

1.708

1.711

1.823

1.851

1.884

1.914

3

Đất chưa sử dụng

499

487

470

392

331

237

4

Đất khu kinh tế**

10.700

10.700

10.700

10.700

10.700

5

Đất đô thị**

5.039

5.039

5.039

5.039

5.039

14.383

Ghi chú:* Diện tích đã thực hiện.

** Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

Điều 2.Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.

4. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

9. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.

Điều 3.Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.

Điều 4.Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND tỉnh Thái Bình;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 34/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/05/2018
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Từ số 583 đến số 584
Ngày hiệu lực: 07/05/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký