Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2018 của Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình phương án phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bắc Ninh
Theo quyết định điều chỉnh, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh được xác định là 82.271 ha. Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 được phân bổ chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích 38.505 ha (tương đương 46,80% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa giữ vai trò chủ đạo với 33.672 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác chiếm 233 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 98 ha; đất rừng phòng hộ được quy hoạch 571 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 3.763 ha. Các loại đất rừng đặc dụng và rừng sản xuất không còn chỉ tiêu phân bổ đến năm 2020.
- Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh lên 43.766 ha (chiếm 53,20% tổng diện tích tự nhiên) nhằm phục vụ tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Trong đó:
- Đất quốc phòng: 223 ha.
- Đất an ninh: 322 ha.
- Đất khu công nghiệp: 6.298 ha (chiếm 7,66% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất cụm công nghiệp: 739 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 485 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 1.180 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia và cấp tỉnh: 15.010 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa 254 ha, đất cơ sở y tế 104 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo 985 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 495 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 9.216 ha.
- Đất ở tại đô thị: 2.349 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 330 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 906 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, đưa diện tích đất chưa sử dụng về mức 0 ha vào năm 2020.
- Đất đô thị (theo mục đích hành chính): Quy hoạch xác định đạt 12.167 ha (chiếm 14,79% diện tích tự nhiên).
- Phân bổ diện tích các khu chức năng: Khu sản xuất nông nghiệp (37.612 ha); Khu lâm nghiệp (571 ha); Khu phát triển công nghiệp (7.037 ha); Khu đô thị (12.167 ha); Khu thương mại - dịch vụ (429 ha); Khu dân cư nông thôn (13.448 ha).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Để đáp ứng nhu cầu mặt bằng cho các dự án phát triển, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn này được thực hiện quyết liệt:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ 2011 - 2020 là 12.410 ha, riêng kỳ cuối (2016 - 2020) thực hiện chuyển đổi 11.264 ha. Lộ trình chuyển đổi cụ thể qua các năm: năm 2016 đã chuyển 219 ha; năm 2017 chuyển 2.357 ha; năm 2018 chuyển 3.454 ha; năm 2019 chuyển 3.029 ha; năm 2020 chuyển 2.205 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 6.270 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 5.875 ha); đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 1.316 ha.
- Chuyển đổi nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở là 105 ha trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 154 ha đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp (chủ yếu là đất trồng cây hàng năm khác) và 61 ha vào mục đích phi nông nghiệp (phát triển hạ tầng, bãi thải, xử lý chất thải, đất ở).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Thống nhất quy hoạch: Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020). Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực và các địa phương cấp huyện bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch chung của tỉnh.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công bố công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Thực hiện điều tiết, phân bổ ngân sách nhà nước để hỗ trợ, bảo đảm lợi ích cho các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; ban hành chính sách giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người nông dân yên tâm canh tác.
- Công tác thu hồi đất và tái định cư: Chỉ đạo lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm căn cứ giao đất, cho thuê đất. Ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất thông qua việc giao đất ở hoặc mua nhà ở trên diện tích đất thu hồi mở rộng tại vùng phụ cận trước khi đấu giá quyền sử dụng đất.
- Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất: Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê; cân đối hợp lý giữa đất ở với đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch. Thu hồi triệt để các khu đất đã giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Quản lý đất quốc phòng, an ninh: Rà soát, xác định rõ ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; phân định rõ đất quốc phòng, an ninh kết hợp làm kinh tế để quản lý chặt chẽ, tiết kiệm.
- Bảo vệ tài nguyên rừng: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác; hạn chế tối đa việc chuyển đất rừng tự nhiên. Đối với các dự án sử dụng đất rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Trung ương, phải lập báo cáo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi thực hiện.
- Hiện đại hóa quản lý đất đai: Tăng cường điều tra, đánh giá chất lượng đất, tình trạng thoái hóa, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai và ứng dụng công nghệ cao trong công tác dự báo, lập và giám sát quy hoạch.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội.
Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ theo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật.
- Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh và Thủ trưởng các bộ, ngành: Chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 35/NQ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 56/TTr-BTNMT ngày 15 tháng 9 năm 2017, Công văn số 6363/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, Công văn số 689/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 12 tháng 02 năm năm 2018),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Ninh với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Năm 2010 | Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp quốc gia phân bổ (ha) | Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= | (8) |
Tổng diện tích tự nhiên | 82.271 | 100 | 82.271 | 82.271 | 100 | ||
I | Loại đất | ||||||
1 | Đất nông nghiệp | 48.716 | 59,21 | 38.505 | 38.505 | 46,80 | |
Trong đó: | |||||||
1.1 | Đất trồng lúa | 40.151 | 48,80 | 33.672 | 33.672 | 40,93 | |
Trong đo: Đất chuyên trồng lúa nước | 37.293 | 45,33 | 33.672 | 33.672 | 40,93 | ||
1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 3.202 | 3,89 | 233 | 233 | 0,28 | |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 441 | 0,54 | 98 | 98 | 0,12 | |
1.4 | Đất rừng phòng hộ | 64 | 0,08 | 571 | 571 | 0,69 | |
1.5 | Đất rừng đặc dụng | 404 | 0,49 | ||||
1.6 | Đất rừng sản xuất | 157 | 0,19 | ||||
1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 5.008 | 6,09 | 3.763 | 3.763 | 4,57 | |
2 | Đất phi nông nghiệp | 32.975 | 40,08 | 43.766 | 43.766 | 53,20 | |
Trong đó: | |||||||
2.1 | Đất quốc phòng | 139 | 0,17 | 223 | 223 | 0,27 | |
2.2 | Đất an ninh | 67 | 0,08 | 322 | 322 | 0,39 | |
2.3 | Đất khu công nghiệp | 2.764 | 3,36 | 6.298 | 6.298 | 7,66 | |
2.4 | Đất cụm công nghiệp | 681 | 0,83 | 739 | 739 | 0,90 | |
2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 150 | 0,18 | 485 | 485 | 0,59 | |
2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 791 | 0,96 | 1.180 | 1.180 | 1,43 | |
2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 2 | |||||
2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 11.991 | 14,58 | 15.010 | 15.010 | 18,24 | |
Trong đó: | |||||||
- Đất cơ sở văn hóa | 193 | 0,23 | 254 | 254 | 0,31 | ||
- Đất cơ sở y tế | 78 | 0,09 | 104 | 104 | 0,13 | ||
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 564 | 0,69 | 985 | 985 | 1,20 | ||
- Đất cơ sở thể dục - thể thao | 87 | 0,11 | 495 | 495 | 0,60 | ||
2.9 | Đất có di tích, danh thắng | 64 | 0,08 | 254 | 254 | 0,31 | |
2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 77 | 0,09 | 221 | 221 | 0,27 | |
2.11 | Đất ở tại nông thôn | 8.147 | 9,90 | 9.216 | 9.216 | 11,20 | |
2.12 | Đất ở tại đô thị | 1.794 | 2,18 | 2.349 | 2.349 | 2,86 | |
2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 162 | 0,20 | 330 | 330 | 0,40 | |
2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 45 | 0,05 | 82 | 82 | 0,10 | |
2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 97 | 0,12 | 206 | 206 | 0,25 | |
2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 788 | 0,96 | 906 | 906 | 1,10 | |
3 | Đất chưa sử dụng | 580 | 0,70 | ||||
4 | Đất đô thị | 9.106 | 11,07 | 12.167 | 12.167 | 14,79 | |
II | Khu chức năng | ||||||
1 | Khu sản xuất nông nghiệp | 37.612 | 37.612 | ||||
2 | Khu lâm nghiệp | 571 | 571 | ||||
3 | Khu phát triển công nghiệp | 7.037 | 7.037 | ||||
4 | Khu đô thị | 12.167 | 12.167 | ||||
5 | Khu thương mại - dịch vụ | 429 | 429 | ||||
6 | Khu dân cư nông thôn | 13.448 | 13.448 | ||||
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Kỳ đầu 2011- 2015(*) | Kỳ cuối 2016 - 2020 | |||||
Tổng | Chia ra các năm | ||||||||
Năm 2016(*) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||||
1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 12.410 | 1.146 | 11.264 | 219 | 2.357 | 3.454 | 3.029 | 2.205 |
Trong đó: | |||||||||
1.1 | Đất trồng lúa | 7.223 | 953 | 6.270 | 194 | 1.202 | 1.843 | 1.777 | 1.254 |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 6.828 | 953 | 5.875 | 194 | 1.200 | 1.753 | 1.762 | 966 | |
1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 3.123 | 3.123 | 1 | 906 | 1.088 | 643 | 485 | |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 587 | 49 | 538 | 4 | 99 | 140 | 189 | 106 |
1.4 | Đất rừng phòng hộ | 33 | 16 | 17 | 8 | 4 | 5 | ||
1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.387 | 71 | 1.316 | 20 | 142 | 379 | 415 | 360 |
2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 105 | 105 | 27 | 38 | 28 | 12 | ||
Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Kỳ đầu 2011- 2015(*) | Tổng | Kỳ cuối 2016 - 2020 | ||||
Năm 2016(*) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||||
1 | Đất nông nghiệp | 506 | 352 | 154 | 27 | 38 | 37 | 52 | |
Trong đó: | |||||||||
1.1 | Đất trồng lúa | 342 | 342 | ||||||
1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 164 | 10 | 154 | 27 | 38 | 37 | 52 | |
2 | Đất phi nông nghiệp | 74 | 13 | 61 | 1 | 18 | 16 | 13 | 13 |
Trong đó: | |||||||||
2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 10 | 5 | 5 | 2 | 3 | |||
2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 25 | 5 | 20 | 12 | 5 | 3 | ||
2.3 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 31 | 31 | 18 | 4 | 6 | 3 | ||
2.4 | Đất ở tại nông thôn | 5 | 2 | 3 | 3 | ||||
2.5 | Đất ở tại đô thị | 2 | 1 | 1 | 1 | ||||
2.6 | Đất cơ sở tôn giáo | 1 | 1 | 1 | - | ||||
Ghi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích
(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/25.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xác lập ngày 12 tháng 4 năm 2017).
Bảng 4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Đơn vị tính: ha
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Năm hiện trạng 2015 | Các năm kế hoạch | ||||
Năm 2016(*) | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
1 | Đất nông nghiệp | 49.615 | 49.397 | 47.066 | 43.650 | 40.658 | 38.505 |
Trong đó: | |||||||
1.1 | Đất trồng lúa | 39.952 | 39.759 | 38.546 | 36.703 | 34.926 | 33.672 |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 39.547 | 39.354 | 38.153 | 36.400 | 34.638 | 33.672 | |
1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 3.202 | 3.201 | 2.321 | 1.272 | 666 | 233 |
1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 637 | 633 | 534 | 394 | 205 | 98 |
1.4 | Đất rừng phòng hộ | 588 | 588 | 580 | 576 | 571 | 571 |
1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 5.079 | 5.059 | 4.917 | 4.538 | 4.123 | 3.763 |
2 | Đất phi nông nghiệp | 32.440 | 32.660 | 35.035 | 38.505 | 41.548 | 43.766 |
Trong đó: | |||||||
2.1 | Đất quốc phòng | 136 | 144 | 177 | 193 | 213 | 223 |
2.2 | Đất an ninh | 75 | 75 | 160 | 211 | 287 | 322 |
2.3 | Đất khu công nghiệp | 2.603 | 2.642 | 3.314 | 4.398 | 5.679 | 6.298 |
2.4 | Đất cụm công nghiệp | 477 | 477 | 582 | 653 | 708 | 739 |
2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 150 | 151 | 250 | 355 | 415 | 485 |
2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 837 | 824 | 1.050 | 1.086 | 1.172 | 1.180 |
2.7 | Đất phát triển hạ tầng | 11.844 | 11.956 | 12.919 | 13.770 | 14.596 | 15.010 |
Trong đó: | |||||||
- Đất cơ sở văn hóa | 43 | 48 | 125 | 198 | 229 | 254 | |
- Đất cơ sở y tế | 75 | 78 | 92 | 99 | 99 | 104 | |
- Đất cơ sở giáo dục- đào tạo | 531 | 541 | 784 | 858 | 980 | 985 | |
- Đất cơ sở thể dục - thể thao | 90 | 114 | 146 | 384 | 424 | 495 | |
2.8 | Đất có di tích, danh thắng | 8 | 17 | 82 | 192 | 241 | 254 |
2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 47 | 58 | 155 | 183 | 211 | 221 |
2.10 | Đất ở tại nông thôn | 8.224 | 8.248 | 8.719 | 8.966 | 9.079 | 9.216 |
2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.960 | 1.992 | 2.229 | 2.270 | 2.325 | 2.349 |
2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 129 | 132 | 176 | 276 | 318 | 330 |
2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 38 | 42 | 53 | 70 | 82 | 82 |
2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | 192 | 192 | 197 | 201 | 202 | 206 |
2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 736 | 736 | 778 | 818 | 867 | 906 |
3 | Đất chưa sử dụng | 215 | 214 | 169 | 116 | 65 | |
4 | Đất đô thị | 12.167 | 12.167 | 12.167 | 12.167 | 12.167 | 12.167 |
Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện
Điều 2.Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Ninh, trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của Tỉnh. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất ở hoặc mua nhà ở (tái định cư tại chỗ) trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
7. Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất quốc phòng, đất an ninh kết hợp làm kinh tế; đất do các đơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại các địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đất đai nhằm nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
9. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.
Điều 3.Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
Điều 4.Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hưng Yên
- 2 Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 38/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hà Giang do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 48/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3 Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hưng Yên
- 4 Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 38/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hà Giang do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 48/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành