Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Nghị quyết số 29/2004/QH11 do Quốc hội ban hành quyết định về quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005 của cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai quốc gia, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trong giai đoạn mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị quyết

Nghị quyết áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất đai trên phạm vi cả nước. Đối tượng chịu sự tác động bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến địa phương, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nội dung cốt lõi của Nghị quyết 29/2004/QH11

1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010

  • Phân bổ hợp lý quỹ đất cho các ngành, các địa phương, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
  • Ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất trồng lúa nước nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia bền vững.
  • Đẩy mạnh việc trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng để nâng cao độ che phủ, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
  • Dành quỹ đất hợp lý cho phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các khu công nghiệp, khu chế xuất và phát triển đô thị.

2. Kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết đến năm 2005

  • Xác định cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất cho từng loại đất chính trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2005.
  • Thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo đúng lộ trình và quy hoạch được duyệt.
  • Kiểm soát chặt chẽ quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

3. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện hệ thống chính sách, tài chính về đất đai, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
  • Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất trên cả nước.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, lãng phí đất đai.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết 29/2004/QH11 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua và ban hành, làm căn cứ pháp lý để Chính phủ và các địa phương triển khai xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở từng cấp.

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 29/2004/QH11

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2004

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2005 CỦA CẢ NƯỚC

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, ngày 25 tháng 10 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật đất đai;
Sau khi xem xét Tờ trình số 576/CP - NN ngày 4 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước, Báo cáo thẩm tra số 824/UBKTNS ngày 10 tháng 5 năm 2004 của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ

I. THÔNG QUA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 CỦA CẢ NƯỚC VỚI CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NHƯ SAU:

1. Nhóm đất nông nghiệp: 25.627.400 ha

a) Đất sản xuất nông nghiệp: 9.363.000 ha

Trong đó: Đất trồng lúa nước: 3.861.400 ha

- Đất trồng lúa nước 2 vụ trở lên: 3.300.000 ha

b) Đất lâm nghiệp có rừng: 16.243.700 ha

Trong đó: Rừng trồng mới và khoanh nuôi tái sinh 4.922.300 ha, bao gồm:

- Rừng trồng mới: 3.358.800 ha

- Rừng khoanh nuôi tái sinh: 1.563.500 ha

Tỷ lệ che phủ bằng cây rừng tập trung đạt 43,2% diện tích đất tự nhiên và chiếm 92% đất lâm nghiệp.

c) Đất làm muối: 20.700 ha

2. Nhóm đất phi nông nghiệp: 3.925.300 ha

a) Đất ở: 1.035.300 ha

Trong đó: - Đất ở nông thôn: 936.000 ha

- Đất ở đô thị: 99.300 ha

b) Đất chuyên dùng: 2.145.400 ha

3. Đất có khả năng sử dụng nhưng chưa sử dụng: 3.371.400 ha.

II. THÔNG QUA KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2005 CỦA CẢ NƯỚC VỚI CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NHƯ SAU:

1. Nhóm đất nông nghiệp: 22.948.700 ha

a) Đất sản xuất nông nghiệp: 9.037.800 ha

Trong đó: Đất trồng lúa nước: 4.039.400 ha

b) Đất lâm nghiệp có rừng: 13.889.500 ha

Trong đó: Rừng trồng mới và khoanh nuôi tái sinh 2.427.300 ha, bao gồm:

- Rừng trồng mới: 1.356.400 ha

- Rừng khoanh nuôi tái sinh: 1.070.900 ha

Tỷ lệ che phủ bằng cây rừng tập trung đạt 36,8% diện tích đất tự nhiên và chiếm 77,2% đất lâm nghiệp.

c) Đất làm muối: 21.400 ha

2. Nhóm đất phi nông nghiệp: 3.606.000 ha

a) Đất ở: 1.014.900 ha

Trong đó: - Đất ở nông thôn: 931.200 ha

- Đất ở đô thị: 83.700 ha

b) Đất chuyên dùng: 1.846.500 ha

3. Đất có khả năng sử dụng nhưng chưa sử dụng: 6.369.400 ha.

III. CĂN CỨ VÀO NGHỊ QUYẾT NÀY, CHÍNH PHỦ CHỈ ĐẠO CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TRONG PHẠM VI NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA MÌNH CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2005 TRÌNH CHÍNH PHỦ XÉT DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH ĐÓ.

Trong quá trình tổ chức thực hiện cần thực hiện tốt những giải pháp đã nêu trong Tờ trình của Chính phủ và lưu ý một số vấn đề sau đây:

1. Chính phủ chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra thường xuyên tình hình sử dụng đất đai và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xử lý dứt điểm và chấm dứt việc chuyển mục đích sử dụng đất tùy tiện, lấn chiếm đất đai, chuyển quyền sử dụng đất trái phép, bảo đảm cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch.

2. Trong chỉ đạo phải xác định rõ trách nhiệm và có chế tài cụ thể đối với các ngành, các cấp, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm những trường hợp phê duyệt dự án không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền; buông lỏng quản lý để người sử dụng đất tự chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật. Đồng thời, cần biểu dương các ngành, các cấp thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có chính sách khuyến khích người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, nâng cao hệ số sử dụng đất, làm tăng khả năng sinh lợi của đất, sử dụng đất đạt hiệu quả cao.

3. Đẩy mạnh công tác tra cơ bản về đất đai. Nhà nước có chính sách tạo nguồn về tài chính để thực hiện đúng tiến độ các dự án theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có chính sách cụ thể đối với diện tích trồng lúa nước theo hướng tạo điều kiện cho nông dân sản xuất lúa cũng có lợi như người trồng cây ngắn ngày khác.

4. Cần có cơ chế, chính sách thích hợp và chỉ đạo tập trung hơn để đồng bào dân tộc ở miền núi có đất canh tác, sống ổn định và làm giàu bằng nghề rừng.

5. Củng cố tổ chức, tăng cường và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quy hoạch sử dụng đất. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức phục vụ và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai, nhất là ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn. áp dụng đồng bộ các biện pháp để tăng cường khả năng kiểm soát đất đai theo pháp luật của cơ quan chức năng nhà nước và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm buông lỏng quản lý, nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho dân.

6. Tăng cường công tác giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân trong công tác lập, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện công khai quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003.

7. Trường hợp cần điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu quy định tại Mục I và Mục II của Nghị quyết này thì Chính phủ kịp thời trình Quốc hội xem xét, quyết định.

8. Chính phủ khẩn trương chuẩn bị kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 trình Quốc hội xem xét, thông qua trong kỳ họp cuối năm 2005 cùng với kế hoạch kinh tế – xã hội 5 năm 2006-2010; định kỳ hàng năm báo cáo với Quốc hội việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

IV. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI, CÁC ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, CÁC ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT NÀY.

Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này ở địa phương.

V. MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN, TRONG PHẠM VI NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA MÌNH PHỐI HỢP VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC HỮU QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG NHÂN DÂN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT VÀ THAM GIA GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT NÀY.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 29/2004/QH11 về quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005 của cả nước do Quốc hội ban hành

Số hiệu: 29/2004/QH11
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/06/2004
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/06/2004
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 29/2004/QH11 về quy hoạch sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký