Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản pháp luật

Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Tuyên Quang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010.

1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010

Nghị quyết xác định tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang là 586.800 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được quy hoạch cụ thể như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2010 đạt diện tích 517.800 ha (chiếm tỷ lệ 88,24% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: 66.404 ha (chiếm 12,82% nhóm đất nông nghiệp). Trong đó, đất trồng cây hàng năm là 48.273 ha (đất trồng lúa chiếm 24.423 ha) và đất trồng cây lâu năm là 18.131 ha.
    • Đất lâm nghiệp: 445.144 ha (chiếm 85,97% nhóm đất nông nghiệp). Phân bổ cụ thể gồm: Đất rừng sản xuất đạt 171.012 ha; Đất rừng phòng hộ đạt 159.098 ha; Đất rừng đặc dụng đạt 115.034 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 1.910 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 4.342 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2010 đạt diện tích 47.990 ha (chiếm tỷ lệ 8,18% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất ở: 5.396 ha (đất ở tại nông thôn là 4.478 ha; đất ở tại đô thị là 918 ha).
    • Đất chuyên dùng: 19.681 ha. Bao gồm: Đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp (330 ha); Đất quốc phòng, an ninh (2.613 ha); Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (3.499 ha, trong đó đất khu công nghiệp chiếm 1.184 ha, đất cho hoạt động khoáng sản chiếm 949 ha); Đất có mục đích công cộng (13.239 ha, trong đó đất giao thông chiếm chủ yếu với 10.526 ha, đất thủy lợi là 1.132 ha).
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 16 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 927 ha.
    • Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 21.902 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác: 68 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm xuống còn 21.010 ha (chiếm tỷ lệ 3,58% tổng diện tích tự nhiên) nhằm khai thác tối đa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển.

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010

Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp hóa, cơ cấu sử dụng đất của tỉnh được chuyển dịch mạnh mẽ:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.086 ha. Trong đó:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: 1.409 ha (bao gồm 1.078 ha đất trồng cây hàng năm, với 332 ha đất chuyên trồng lúa nước; 331 ha đất trồng cây lâu năm).
    • Đất lâm nghiệp: 2.455 ha (gồm 1.719 ha đất rừng sản xuất và 736 ha đất rừng phòng hộ).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 11 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 211 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 650 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Chuyển đổi 5 ha đất chuyên dùng (gồm 3 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và 2 ha đất công cộng) sang đất ở.

3. Kế hoạch thu hồi đất giai đoạn 2006 - 2010

Nhà nước thực hiện thu hồi tổng cộng 4.581 ha đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: 4.086 ha (trùng khớp với diện tích chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp, bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: 495 ha. Trong đó:
    • Đất ở: 122 ha (đất ở nông thôn là 108 ha; đất ở đô thị là 14 ha).
    • Đất chuyên dùng: 149 ha (chủ yếu là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp với 132 ha).
    • Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 151 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác: 73 ha.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác (giai đoạn 2006 - 2010)

Tỉnh Tuyên Quang đặt mục tiêu đưa 4.320 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 3.367 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 3.357 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 10 ha).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 953 ha. Trong đó:
    • Đất ở: 77 ha (đất ở nông thôn là 60 ha; đất ở đô thị là 17 ha).
    • Đất chuyên dùng: 855 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 18 ha.
    • Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 3 ha.

5. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Tổ chức triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và công tác bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
  • Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất. Mọi quyết định phải đúng thẩm quyền, dựa trên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả cao.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về quản lý, sử dụng đất đai; chủ động giải quyết dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai và vi phạm quy hoạch.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có nhu cầu điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chủ yếu, Ủy ban nhân dân tỉnh phải tổng hợp và trình Chính phủ xem xét, quyết định.

6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2006/NQ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 TỈNH TUYÊN QUANG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2005, của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 31/TTr-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2005);

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng

năm 2005

Quy hoạch

đến năm 2010

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

586.800

100,00

586.800

100,00

1

Đất nông nghiệp

519.007

88,46

517.800

88,24

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

70.195

13,52

66.404

12,82

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

45.844

63,31

48.273

72,70

Trong đó: Đất trồng lúa

26.577

57,97

24.423

50,59

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

24.351

34,69

18.131

27,30

1.2

Đất lâm nghiệp

446.891

86,11

445.144

85,97

1.2.1

Đất rừng sản xuất

112.275

25,12

171.012

38,42

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

288.235

64,5

159.098

35,74

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

24.381

10,38

115.034

25,84

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

1.849

0,36

1.910

0,37

1.4

Đất nông nghiệp khác

70,0

0,01

4.342

0,84

2

Đất phi nông nghiệp

40.918

6,97

47.990

8,18

2.1

Đất ở

5.156

12,6

5.396

11,24

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

4.804

93,18

4.478

82,99

2.1.2

Đất ở tại đô thị

352

6,82

918

17,01

2.2

Đất chuyên dùng

13.008

31,79

19.681

41,01

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

261

2,01

330

1,68

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

2.618

20,13

2.613

13,28

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.435

11,03

3.499

17,78

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

226,0

15,75

1.184

33,84

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

668,0

46,55

835

23,86

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

294,0

20,49

949

27,12

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

246,0

17,14

531

15,18

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

8.694

66,84

13.239

67,27

2.2.4.1

Đất giao thông

6.655,0

51,16

10.526

79,51

2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

950,0

7,3

1.132

8,55

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

25,0

0,19

54

0,41

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

113,0

0,87

211

1,59

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

69,0

0,53

49

0,37

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

545

4,19

639

4,83

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

230,0

1,77

284

2,15

2.2.4.8

Đất chợ

46,0

0,35

59

0,45

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

40,0

0,31

206

1,56

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

20,0

0,15

79

0,60

2.3

Đất tôn giáo, tín ngư­ỡng

24,0

0,06

16

0,03

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

764

1,87

927

1,93

2.5

Đất sông, suối và mặt nư­ớc chuyên dùng

21.966

53,68

21.902

45,64

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

0,8

68

0,14

3

Đất chưa sử dụng

26.765

4,56

21.010

3,58

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Giai đoạn

2006 - 2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

4.086

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

1.409

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

1.078

Trong đó: đất chuyên trồng lúa n­ước

332

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

331

1.2

Đất lâm nghiệp

2.455

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.719

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

736

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

11

1.4

Đất nông nghiệp khác

211

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

650

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

650

3

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

5

3.1

Đất chuyên dùng

5

3.1.1

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

3

3.1.2

Đất có mục đích công cộng

2

3. Diện tích đất phải thu hồi

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Giai đoạn

2006 - 2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

4.086

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

1.409

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

1.078

Trong đó: đất chuyên trồng lúa n­ước

332

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

331

1.2

Đất lâm nghiệp

2.455

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.719

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

736

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

11

1.4

Đất nông nghiệp khác

211

2

Đất phi nông nghiệp

495

2.1

Đất ở

122

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

108

2.1.2

Đất ở tại đô thị

14

2.2

Đất chuyên dùng

149

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

3

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

132

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

14

2.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

151

2.4

Đất phi nông nghiệp khác

73

Cộng

4.581

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Giai đoạn

2006 - 2010

1

Đất nông nghiệp

3.367

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.357

1.2

Đất nuôi trồng thuỷ sản

10

2

Đất phi nông nghiệp

953

2.1

Đất ở

77

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

60

2.1.2

Đất ở tại đô thị

17

2.2

Đất chuyên dùng

855

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

18

2.4

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

3

Cộng

4.320

Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải theo đúng thẩm quyền và phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đai.

4. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Thủy sản, Xây dựng, Công nghiệp,
Giao thông vận tải, Quốc phòng,
Công an, Giáo dục và Đào tạo,
Văn hóa - Thông tin;
- UBND tỉnh Tuyên Quang;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang;
- Ủy ban Thể dục Thể thao;
- Tổng cục Du lịch;
- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Công Sự,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
Vụ ĐP, Công báo;
- Lưu: VT, NN (4b). Trang (35b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phan Văn Khải

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 08/2006/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 26/05/2006
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 05/06/2006
Số công báo: Từ số 5 đến số 6
Ngày hiệu lực: 20/06/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP về việc quy hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký