Giới thiệu chung về văn bản pháp luật
Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Tuyên Quang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010
Nghị quyết xác định tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang là 586.800 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được quy hoạch cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2010 đạt diện tích 517.800 ha (chiếm tỷ lệ 88,24% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 66.404 ha (chiếm 12,82% nhóm đất nông nghiệp). Trong đó, đất trồng cây hàng năm là 48.273 ha (đất trồng lúa chiếm 24.423 ha) và đất trồng cây lâu năm là 18.131 ha.
- Đất lâm nghiệp: 445.144 ha (chiếm 85,97% nhóm đất nông nghiệp). Phân bổ cụ thể gồm: Đất rừng sản xuất đạt 171.012 ha; Đất rừng phòng hộ đạt 159.098 ha; Đất rừng đặc dụng đạt 115.034 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1.910 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 4.342 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2010 đạt diện tích 47.990 ha (chiếm tỷ lệ 8,18% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất ở: 5.396 ha (đất ở tại nông thôn là 4.478 ha; đất ở tại đô thị là 918 ha).
- Đất chuyên dùng: 19.681 ha. Bao gồm: Đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp (330 ha); Đất quốc phòng, an ninh (2.613 ha); Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (3.499 ha, trong đó đất khu công nghiệp chiếm 1.184 ha, đất cho hoạt động khoáng sản chiếm 949 ha); Đất có mục đích công cộng (13.239 ha, trong đó đất giao thông chiếm chủ yếu với 10.526 ha, đất thủy lợi là 1.132 ha).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 16 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 927 ha.
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 21.902 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: 68 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm xuống còn 21.010 ha (chiếm tỷ lệ 3,58% tổng diện tích tự nhiên) nhằm khai thác tối đa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp hóa, cơ cấu sử dụng đất của tỉnh được chuyển dịch mạnh mẽ:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.086 ha. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 1.409 ha (bao gồm 1.078 ha đất trồng cây hàng năm, với 332 ha đất chuyên trồng lúa nước; 331 ha đất trồng cây lâu năm).
- Đất lâm nghiệp: 2.455 ha (gồm 1.719 ha đất rừng sản xuất và 736 ha đất rừng phòng hộ).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 11 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 211 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 650 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Chuyển đổi 5 ha đất chuyên dùng (gồm 3 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và 2 ha đất công cộng) sang đất ở.
3. Kế hoạch thu hồi đất giai đoạn 2006 - 2010
Nhà nước thực hiện thu hồi tổng cộng 4.581 ha đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng:
- Thu hồi đất nông nghiệp: 4.086 ha (trùng khớp với diện tích chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp, bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: 495 ha. Trong đó:
- Đất ở: 122 ha (đất ở nông thôn là 108 ha; đất ở đô thị là 14 ha).
- Đất chuyên dùng: 149 ha (chủ yếu là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp với 132 ha).
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 151 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: 73 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác (giai đoạn 2006 - 2010)
Tỉnh Tuyên Quang đặt mục tiêu đưa 4.320 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 3.367 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 3.357 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 10 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 953 ha. Trong đó:
- Đất ở: 77 ha (đất ở nông thôn là 60 ha; đất ở đô thị là 17 ha).
- Đất chuyên dùng: 855 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 18 ha.
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 3 ha.
5. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tổ chức triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và công tác bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
- Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất. Mọi quyết định phải đúng thẩm quyền, dựa trên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về quản lý, sử dụng đất đai; chủ động giải quyết dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai và vi phạm quy hoạch.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có nhu cầu điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chủ yếu, Ủy ban nhân dân tỉnh phải tổng hợp và trình Chính phủ xem xét, quyết định.
6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2006/NQ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2006 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2005, của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 31/TTr-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2005);
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| Thứ tự | Loại đất | Hiện trạng năm 2005 | Quy hoạch đến năm 2010 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 586.800 | 100,00 | 586.800 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 519.007 | 88,46 | 517.800 | 88,24 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 70.195 | 13,52 | 66.404 | 12,82 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 45.844 | 63,31 | 48.273 | 72,70 |
| Trong đó: Đất trồng lúa | 26.577 | 57,97 | 24.423 | 50,59 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 24.351 | 34,69 | 18.131 | 27,30 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 446.891 | 86,11 | 445.144 | 85,97 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 112.275 | 25,12 | 171.012 | 38,42 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 288.235 | 64,5 | 159.098 | 35,74 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 24.381 | 10,38 | 115.034 | 25,84 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1.849 | 0,36 | 1.910 | 0,37 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 70,0 | 0,01 | 4.342 | 0,84 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 40.918 | 6,97 | 47.990 | 8,18 |
| 2.1 | Đất ở | 5.156 | 12,6 | 5.396 | 11,24 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 4.804 | 93,18 | 4.478 | 82,99 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 352 | 6,82 | 918 | 17,01 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 13.008 | 31,79 | 19.681 | 41,01 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 261 | 2,01 | 330 | 1,68 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 2.618 | 20,13 | 2.613 | 13,28 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.435 | 11,03 | 3.499 | 17,78 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 226,0 | 15,75 | 1.184 | 33,84 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 668,0 | 46,55 | 835 | 23,86 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 294,0 | 20,49 | 949 | 27,12 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 246,0 | 17,14 | 531 | 15,18 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 8.694 | 66,84 | 13.239 | 67,27 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 6.655,0 | 51,16 | 10.526 | 79,51 |
| 2.2.4.2 | Đất thuỷ lợi | 950,0 | 7,3 | 1.132 | 8,55 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông | 25,0 | 0,19 | 54 | 0,41 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 113,0 | 0,87 | 211 | 1,59 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 69,0 | 0,53 | 49 | 0,37 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 545 | 4,19 | 639 | 4,83 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 230,0 | 1,77 | 284 | 2,15 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 46,0 | 0,35 | 59 | 0,45 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 40,0 | 0,31 | 206 | 1,56 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 20,0 | 0,15 | 79 | 0,60 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 24,0 | 0,06 | 16 | 0,03 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 764 | 1,87 | 927 | 1,93 |
| 2.5 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 21.966 | 53,68 | 21.902 | 45,64 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,8 | 68 | 0,14 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 26.765 | 4,56 | 21.010 | 3,58 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Giai đoạn 2006 - 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 4.086 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 1.409 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 1.078 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 332 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 331 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 2.455 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 1.719 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 736 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 11 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 211 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 650 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 650 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | 5 |
| 3.1 | Đất chuyên dùng | 5 |
| 3.1.1 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 3 |
| 3.1.2 | Đất có mục đích công cộng | 2 |
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Giai đoạn 2006 - 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 4.086 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 1.409 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 1.078 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 332 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 331 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 2.455 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 1.719 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 736 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 11 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 211 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 495 |
| 2.1 | Đất ở | 122 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 108 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 14 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 149 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 3 |
| 2.2.2 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 132 |
| 2.2.3 | Đất có mục đích công cộng | 14 |
| 2.3 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 151 |
| 2.4 | Đất phi nông nghiệp khác | 73 |
| Cộng | 4.581 |
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Giai đoạn 2006 - 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 3.367 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 3.357 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 953 |
| 2.1 | Đất ở | 77 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 60 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 17 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 855 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 18 |
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 3 |
| Cộng | 4.320 |
Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải theo đúng thẩm quyền và phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đai.
4. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết số 07/2006/NQ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bình Thuận
- 2 Nghị quyết số 10/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Điện Biên do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 29/2004/QH11 về quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005 của cả nước do Quốc hội ban hành
- 4 Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Quảng Trị do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 151/2020/NĐ-CP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết số 07/2006/NQ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bình Thuận
- 2 Nghị quyết số 10/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Điện Biên do Chính phủ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Nghị quyết 29/2004/QH11 về quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005 của cả nước do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Quảng Trị do Chính phủ ban hành