Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, chế độ miễn giảm và tỷ lệ trích để lại đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của Nghị quyết này:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị tổ chức thu phí tham quan tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đối tượng nộp phí là toàn bộ khách tham quan trong nước và nước ngoài, không phân biệt quốc tịch khi đến thăm quan các địa điểm này.
2. Mức thu phí tham quan chi tiết
Mức phí tham quan quy định dưới đây đã bao gồm cả tiền phí bảo hiểm cho khách tham quan theo quy định pháp luật hiện hành:
- Đối với người lớn: Mức thu là 20.000 đồng/lần/người.
- Đối với trẻ em dưới 16 tuổi: Mức thu là 10.000 đồng/lần/người.
3. Chính sách miễn, giảm phí tham quan
Nghị quyết quy định chính sách ưu đãi nhân văn, hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, người có công và học sinh, cụ thể như sau:
Trường hợp được giảm 50% mức phí tham quan:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Nhân dân tại các xã đặc biệt khó khăn vùng sâu, vùng xa, miền núi; người có công với cách mạng (cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thân nhân liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công); người thuộc diện chính sách xã hội (người tàn tật, người già cô đơn, đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội). Trong trường hợp khó xác định, chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
- Học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Học sinh các trường trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) do nhà trường tổ chức đi tham quan theo đoàn.
Trường hợp được miễn 100% phí tham quan:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trẻ em là học sinh tại các trường mầm non và trường tiểu học.
Lưu ý: Để được hưởng chính sách miễn hoặc giảm phí, khách tham quan phải xuất trình các giấy tờ hợp lệ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (như Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, thẻ học sinh hoặc các giấy tờ xác nhận hợp pháp khác) khi mua vé.
4. Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí
Để bảo đảm kinh phí hoạt động cho các đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý và thu phí, Nghị quyết quy định cơ chế phân bổ nguồn thu như sau:
- Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải toàn bộ các chi phí phục vụ cho hoạt động tổ chức thu phí và quản lý điểm tham quan.
- Phần còn lại 10% tổng số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về cùng nội dung.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2017/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THU PHÍ THĂM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH; DI TÍCH LỊCH SỬ; CÔNG TRÌNH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ khoản 5,6,7, Điều 2 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Khách đến thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, không phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài đến thăm quan.
3. Mức thu phí (đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách đến thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa theo quy định hiện hành).
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với người lớn | Đồng/lần/người | 20.000 |
| 2 | Đối với trẻ em dưới 16 tuổi | Đồng/lần/người | 10.000 |
4. Đối tượng được giảm, miễn phí
a) Đối tượng được giảm phí: Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa đối với các trường hợp sau:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”, gồm:
+ Nhân dân các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa theo quy định của Chính phủ;
+ Người có công với cách mạng: Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởi nghĩa”; thân nhân liệt sĩ; anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công;
+ Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.
Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật người khuyết tật;
- Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật người cao tuổi;
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Học sinh các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông do nhà trường tổ chức đi thăm quan theo đoàn.
b) Đối tượng được miễn phí
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật người khuyết tật;
- Học sinh các trường mầm non và trường tiểu học.
Các đối tượng được giảm, miễn phí tham quan nêu trên phải xuất trình những giấy tờ hợp lệ, như: Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác chứng minh người thuộc đối tượng được giảm, miễn phí khi đi tham quan.
5. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 155/2014/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích lịch sử Bạch Dinh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu di tích lịch sử đặc biệt Nhà tù Côn Đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan bảo tàng côn đảo tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 5 Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10 Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11 Quyết định 50/2017/QĐ-UBND bãi bỏ mức thu một số khoản phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12 Nghị quyết 212/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích lịch sử Bạch Dinh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu di tích lịch sử đặc biệt Nhà tù Côn Đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan bảo tàng côn đảo tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 11 Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12 Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13 Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14 Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15 Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 16 Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 17 Quyết định 50/2017/QĐ-UBND bãi bỏ mức thu một số khoản phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 18 Nghị quyết 212/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp