Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu phí thư viện, các đối tượng được miễn giảm, cũng như tỷ lệ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng tạo cơ sở đồng bộ cho hoạt động thư viện công cộng tại địa phương.

Thông tin chung về văn bản:

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
  • Số hiệu: 31/2017/NQ-HĐND.
  • Ngày thông qua: 14 tháng 7 năm 2017.
  • Ngày có hiệu lực: 24 tháng 7 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 121/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Đối tượng thu phí: Tất cả các đối tượng được thư viện cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc, khai thác vốn tài liệu của thư viện.

Biểu mức thu phí thư viện chi tiết:

Mức thu phí được phân chia rõ ràng theo độ tuổi và loại hình thẻ thư viện đăng ký sử dụng hàng năm:

  • Đối với người lớn:
    • Thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu thông thường: Mức thu là 20.000 đồng/thẻ/năm.
    • Thẻ sử dụng tài liệu đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm: Mức thu là 80.000 đồng/thẻ/năm.
  • Đối với trẻ em dưới 16 tuổi:
    • Thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu thông thường: Mức thu là 10.000 đồng/thẻ/năm.
    • Thẻ sử dụng tài liệu đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm: Mức thu là 40.000 đồng/thẻ/năm.
  • Đối với các dịch vụ khác: Các hoạt động như dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác mạng thông tin thư viện trong và ngoài nước, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp sản phẩm thông tin đã xử lý, vận chuyển tài liệu... được xác định là giá dịch vụ. Mức giá này sẽ được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

Chính sách miễn, giảm phí thư viện:

Nghị quyết thể hiện tính nhân văn sâu sắc thông qua các quy định miễn, giảm phí cho các đối tượng ưu tiên:

  • Các đối tượng được giảm 50% mức phí:
    • Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg, bao gồm: Nhân dân tại các xã đặc biệt khó khăn vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa; người có công với cách mạng (cán bộ lão thành, cán bộ tiền khởi nghĩa, thân nhân liệt sĩ, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương bệnh binh, người được chăm sóc tại cơ sở nuôi dưỡng người có công); người thuộc diện chính sách xã hội (người tàn tật, người già cô đơn, đối tượng tại cơ sở bảo trợ xã hội, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú). Trường hợp khó xác định chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
    • Người khuyết tật nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
    • Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo Luật người cao tuổi.
  • Các đối tượng được miễn phí 100%:
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí:

  • Tỷ lệ trích lại: Đơn vị tổ chức thu phí thư viện được phép trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải cho toàn bộ các hoạt động tổ chức thu phí theo quy định.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: Phần còn lại 10% tổng số phí thu được phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực chính thức từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 121/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2017/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 9, Điều 2 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các đối tượng được thư viện cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

3. Mức thu phí

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/thẻ/năm)

I

Đối với người lớn

 

1

Thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu

20.000

2

Thẻ sử dụng tài liệu đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm

80.000

II

Đối với trẻ em dưới 16 tuổi

 

1

Thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu

10.000

2

Thẻ sử dụng tài liệu đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm

40.000

Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện,... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

4. Đối tượng được giảm, miễn phí

a) Đối tượng được giảm phí: Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”, gồm:

+ Nhân dân các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa theo quy định của Chính phủ;

+ Người có công với cách mạng: Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởi nghĩa”; thân nhân liệt sĩ; anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công;

+ Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.

Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật người khuyết tật;

- Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên;

b) Đối tượng được miễn phí

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật người khuyết tật;

5. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí. Phần còn lại 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 121/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VKAND, TAND, THADS tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- CPVP, Chuyên viên VP.HĐND tỉnh;
- CPVP, các phòng VP.UBND tỉnh;
- Công báo Lạng Sơn; Báo Lạng Sơn;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Nghiệm

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 31/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 21/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Hoàng Văn Nghiệm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký