Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện tại tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Văn bản này thay thế cho Nghị quyết số 111/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng nộp phí: Các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn hoặc thẻ đọc tài liệu tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng thu phí: Các thư viện công cộng hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

- Đối tượng được miễn, giảm phí thư viện

Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoặc giảm phí thư viện nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội và khuyến khích văn hóa đọc:

  • Các đối tượng được giảm 50% phí thư viện:
    • Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
    • Người có công với cách mạng bao gồm: Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ "tiền khởi nghĩa"; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.
    • Người thuộc diện chính sách xã hội bao gồm: Người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.
    • Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.
    • Trẻ em và người thuộc hộ nghèo.
  • Các đối tượng được miễn 100% phí thư viện: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.

- Biểu mức thu phí thư viện

Mức thu phí thư viện được phân chia cụ thể theo cấp quản lý của thư viện và độ tuổi của bạn đọc như sau:

  • Đối với thư viện công cộng do cấp tỉnh quản lý:
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu thông thường: Bạn đọc từ đủ 18 tuổi trở lên áp dụng mức thu 40.000 đồng/thẻ/năm; bạn đọc chưa đủ 18 tuổi áp dụng mức thu 20.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu khi sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm: Bạn đọc từ đủ 18 tuổi trở lên áp dụng mức thu 200.000 đồng/thẻ/năm; bạn đọc chưa đủ 18 tuổi áp dụng mức thu 100.000 đồng/thẻ/năm.
  • Đối với thư viện công cộng do cấp huyện quản lý:
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc từ đủ 18 tuổi trở lên: Mức thu 20.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc chưa đủ 18 tuổi: Mức thu 10.000 đồng/thẻ/năm.
  • Đối với thư viện công cộng do cấp xã quản lý: Áp dụng mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu là 0 đồng/thẻ/năm nhằm khuyến khích độc giả tham gia và phát triển phong trào đọc sách tại cơ sở.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

  • Kê khai, thu nộp phí: Cơ quan, tổ chức thực hiện thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp phí và quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
  • Quản lý, sử dụng phí: Cơ quan, tổ chức thu phí được phép để lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi phục vụ hoạt động thư viện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

- Tổ chức thực hiện

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2017/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRONG PHẠM VI CÁC THƯ VIỆN CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thư viện;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa; Thông tư liên tịch số 46/2006/TTLT/BVHTT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 300/TTr-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp phí

Các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

b) Đối tượng thu phí

Các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng được miễn, giảm phí thư viện

1. Các đối tượng được giảm 50% phí thư viện:

a) Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Người có công với cách mạng:

- Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ "tiền khởi nghĩa";

- Thân nhân liệt sĩ;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh;

- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.

c) Người thuộc diện chính sách xã hội:

- Người tàn tật, người già cô đơn;

- Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.

d) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

đ) Trẻ em;

e) Người thuộc hộ nghèo.

2. Các đối tượng được miễn phí thư viện

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Điều 3. Mức thu phí

1. Đối với thư viện công cộng do cấp tỉnh quản lý

a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:

- Đối với bạn đọc từ đủ 18 tuổi trở lên: mức thu 40.000 đồng/thẻ/năm;

- Đối với bạn đọc chưa đủ 18 tuổi: mức thu 20.000 đồng/thẻ/năm.

b) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu trường hợp sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quí hiếm:

- Đối với bạn đọc từ đủ 18 tuổi trở lên: mức thu 200.000 đồng/thẻ/năm;

- Đối với bạn đọc chưa đủ 18 tuổi: mức thu 100.000 đồng/thẻ/năm.

2. Đối với thư viện công cộng do cấp huyện quản lý:

a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc từ đủ 18 tuổi trở lên: mức thu 20.000 đồng/thẻ/năm;

b) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc chưa đủ 18 tuổi: mức thu 10.000 đồng/thẻ/năm.

3. Đối với thư viện công cộng do cấp xã quản lý

Nhằm khuyến khích độc giả tham gia để phát triển văn hóa đọc, áp dụng mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu là 0 đồng (không đồng)/thẻ/năm.

Điều 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Kê khai, thu nộp phí

Cơ quan, tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.

2. Quản lý, sử dụng phí

Cơ quan, tổ chức thu phí được để lại 100% phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 111/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 32/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký