Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2017, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định (áp dụng đối với cả thư viện cấp tỉnh và thư viện cấp huyện, thành phố), đồng thời thay thế cho Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014.

- Quy định về đối tượng nộp, miễn, giảm phí thư viện

  • Đối tượng nộp phí: Là tất cả người sử dụng tài liệu (gọi chung là bạn đọc) tại các thư viện công cộng thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định, bao gồm thư viện tỉnh và thư viện các huyện, thành phố.
  • Đối tượng được giảm 50% mức phí:
    • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trong trường hợp khó xác định, đối tượng chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
    • Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
    • Trường hợp một người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa là người khuyết tật nặng thì cũng chỉ được áp dụng mức giảm tối đa là 50% phí thư viện.
  • Đối tượng được miễn phí hoàn toàn: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

- Quy định chi tiết về mức thu phí thư viện công cộng

Mức thu phí thư viện được áp dụng cụ thể theo từng nhóm đối tượng và loại hình dịch vụ phòng đọc như sau (tính theo đơn vị đồng/thẻ/năm):

  • Phí thẻ đọc tài liệu dành cho người lớn: Mức thu là 40.000 đồng/thẻ/năm.
  • Phí thẻ đọc tài liệu dành cho trẻ em: Mức thu là 20.000 đồng/thẻ/năm.
  • Phí sử dụng các phòng đọc đặc thù: Bao gồm phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác, mức thu áp dụng chung là 200.000 đồng/thẻ/năm.

- Chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí

  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Tổ chức thu phí (các thư viện công cộng) được phép trích lại 90% (Chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi hoạt động theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Số tiền 10% (Mười phần trăm) còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Kê khai và nộp phí: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo định kỳ hàng tháng và thực hiện quyết toán năm theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Các quy định liên quan khác: Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp phí không được hướng dẫn cụ thể tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện đồng bộ theo Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 tại kỳ họp thứ năm của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2017/NQ-HĐND

Nam Định, ngày 07 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 8 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng (bao gồm thư viện tỉnh và thư viện các huyện, thành phố) trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:

1. Đối tượng nộp, giảm, miễn phí

a) Đối tượng nộp

Người sử dụng tài liệu (gọi chung là bạn đọc) của thư viện thuộc địa phương quản lý (bao gồm thư viện tỉnh; thư viện các huyện, thành phố).

b) Đối tượng được giảm 50% mức phí

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

- Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

c) Đối tượng được miễn phí

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

2. Mức thu phí

Số TT

Nội dung

Mức thu phí

(đồng/thẻ/năm)

1

Phí thẻ đọc tài liệu

1.1

Đối với bạn đọc là người lớn

40.000

1.2

Đối với bạn đọc là trẻ em

20.000

2

Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt

200.000

3. Quản lý và sử dụng phí

a) Tổ chức thu phí được trích 90% (Chín mươi phần trăm) tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí, số còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 2, Điều 3;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh; Báo Nam Định;
- Website tỉnh; Website Chính phủ;
- Lưu: VT VPHĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Chung

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định

Số hiệu: 76/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Trần Văn Chung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký