Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 12, ban hành quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng đất đai và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý đất đai, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hoặc có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Quy định chi tiết về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh

  • Giá đất ở: Được phân chia cụ thể thành giá đất ở tại khu vực đô thị và giá đất ở tại khu vực nông thôn, chi tiết được quy định tại Phụ lục 1 và Khoản 7, Khoản 8 Phụ lục 6 ban hành kèm theo.
  • Giá đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở): Được áp dụng theo các khung giá quy định chi tiết tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Phụ lục 6.
  • Giá đất nông nghiệp: Được xác định riêng biệt cho từng địa bàn huyện, thị xã và thành phố Sóc Trăng, quy định chi tiết tại các Phụ lục 2, 3, 4 và 5.

Nguyên tắc xác định giá đất tại các hẻm chưa có quy định cụ thể

Đối với các hẻm chưa được liệt kê cụ thể tại Phụ lục 1 và Phụ lục 6, giá đất ở được tính toán dựa trên các hệ số, vị trí theo chiều sâu và chiều rộng của hẻm, kết hợp với tỷ lệ phần trăm giá đất tính theo chiều sâu thâm hậu của thửa đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Tuy nhiên, mức giá tối thiểu sau khi tính toán phải đảm bảo các giới hạn sau:

  • Tại địa bàn thành phố Sóc Trăng: Giá đất không được thấp hơn 150.000 đồng/m2.
  • Tại địa bàn thị trấn của các huyện, các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và khu vực thuộc đô thị loại IV, loại V của các huyện, thị xã: Giá đất không được thấp hơn 120.000 đồng/m2.
  • Tại địa bàn các xã còn lại của các huyện: Giá đất không được thấp hơn 100.000 đồng/m2.

Mục đích sử dụng bảng giá đất

Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm tính tiền sử dụng đất, tính thuế sử dụng đất, tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai, tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, cùng các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra thường xuyên quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Quy định về giá đất tại Nghị quyết này không áp dụng đối với các trường hợp người sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hoặc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2014.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2014/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Sau khi xem xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm:

1. Giá đất ở tại khu vực đô thị và giá đất ở tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục 1 và Khoản 7, Khoản 8 Phụ lục 6.

2. Giá đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) trên địa bàn tỉnh được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Phụ lục 6.

3. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục 2, 3, 4 và 5.

4. Giá đất ở của các hẻm chưa được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 6 được tính toán theo hệ số, vị trí về chiều sâu và chiều rộng của hẻm; tỷ lệ % giá đất tính theo chiều sâu thâm hậu của thửa đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp, nhưng mức giá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không được thấp hơn 150.000 đồng/m2; mức giá trên địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm và khu vực thuộc đô thị loại IV, loại V của các huyện, thị xã không được thấp hơn 120.000 đồng/m2; mức giá trên địa bàn các xã còn lại của các huyện không được thấp hơn 100.000 đồng/m2.

5. Bảng giá các loại đất được sử dụng làm căn cứ thực hiện các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 2.

1. Giá đất theo Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2014.

Điều 3.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP. Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, TN&MT;
- TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Mai Khương

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND thông qua quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 33/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Mai Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND thông qua quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký