Giới thiệu chung về Nghị quyết 335/NQ-HĐND
Nghị quyết số 335/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đồng thời quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn tỉnh.
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình thủy lợi (tính theo đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ):
- Khu vực Miền núi:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp giữa trọng lực và động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Khu vực Đồng bằng:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp giữa trọng lực và động lực hỗ trợ: 1.218.000 đồng/ha/vụ.
Các quy định điều chỉnh mức giá tưới tiêu đất trồng lúa trong các trường hợp đặc thù
Để đảm bảo tính phù hợp với thực tế vận hành công trình, Nghị quyết quy định các mức tỷ lệ điều chỉnh cụ thể như sau:
- Trường hợp chỉ thực hiện tưới, tiêu chủ động được một phần: Mức giá áp dụng bằng 60% mức giá quy định chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng biện pháp trọng lực: Mức giá áp dụng bằng 40% mức giá quy định chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng biện pháp động lực: Mức giá áp dụng bằng 50% mức giá quy định chung.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều tự nhiên để thực hiện tưới, tiêu: Mức giá áp dụng bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định chung.
- Trường hợp cần tách riêng mức giá cho hoạt động tưới và hoạt động tiêu trên cùng một diện tích đất: Mức giá cho hoạt động tưới tính bằng 70%, mức giá cho hoạt động tiêu tính bằng 30% mức giá quy định chung.
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với các loại cây trồng và hoạt động sản xuất khác
Bên cạnh đất trồng lúa, Nghị quyết cũng quy định chi tiết mức giá cho các đối tượng sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp khác:
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng.
- Sản xuất muối: Mức giá dịch vụ thủy lợi được tính bằng 2% giá trị sản lượng muối thành phẩm thu hoạch.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị): Mức giá dịch vụ được tính bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa trong một vụ.
Mức giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm
Mức giá cấp nước được xác định cụ thể dựa trên đối tượng sử dụng và biện pháp công trình cấp nước:
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm: 840 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: 600 đồng/m3.
- Trường hợp tính theo diện tích mặt thoáng: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Mức giá tính bằng 50% mức giá quy định chung nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp không thể đo đếm, tính toán được theo mét khối (m3): Mức giá được tính theo diện tích (ha) và bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
Quy định về thuế và thời gian áp dụng
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Các mức giá này được áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều khoản thi hành và trách nhiệm giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai, thực hiện cụ thể trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa thông qua (ngày 11 tháng 12 năm 2022).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 335/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Xét Tờ trình số 193/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo số 715/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá |
| 1 | Miền núi |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đồng bằng |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá quy định tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh, cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị), mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Thủy lợi 2017
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 3 Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2023 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Thủy lợi 2017
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 11 Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2023 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022