Quyết định số 3432/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chi tiết giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh cho năm ngân sách 2022. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc thanh toán, quyết toán và quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình khai thác như sau:
- Vùng miền núi:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng trung du:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ: 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng đồng bằng:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp trọng lực và động lực hỗ trợ: 1.399.000 đồng/ha/vụ.
- Các quy định điều chỉnh mức giá tưới tiêu đất trồng lúa
Đối với các trường hợp tưới tiêu đặc thù, mức giá được điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm cụ thể:
- Trường hợp chủ động tưới, tiêu một phần: Giá dịch vụ bằng 60% mức giá quy định chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Giá dịch vụ bằng 40% mức giá quy định chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Giá dịch vụ bằng 50% mức giá quy định chung.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt): Giá dịch vụ được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định chung.
- Trường hợp tách riêng giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Giá dịch vụ tưới tính bằng 70%, giá dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá quy định chung.
- Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác và tiêu thoát nước
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá dịch vụ (bao gồm cả diện tích canh tác cây vụ đông) được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được tính bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.
- Xác định phân vùng địa giới: Các xã, phường, thị trấn thuộc vùng miền núi, trung du, đồng bằng được áp dụng theo quyết định phân vùng hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.
- Giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm
Mức giá cụ thể được áp dụng dựa trên phương thức cấp nước bằng bơm điện hoặc bằng hồ đập, kênh cống:
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Sử dụng bơm điện: 1.320 đồng/m3.
- Sử dụng hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng bơm điện: 840 đồng/m3.
- Sử dụng hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Trường hợp diện tích canh tác kết hợp một vụ lúa và một vụ cá, hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản: Giá dịch vụ bằng 50% mức giá quy định trên.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng bơm điện: 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp không tính được theo mét khối (m3): Giá dịch vụ tính theo diện tích (ha) và bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Nguyên tắc áp dụng giá và thời gian hiệu lực
- Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Thời gian áp dụng mức giá này thống nhất cho năm ngân sách 2022.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các sở, ngành liên quan: Thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai rộng rãi các quy định về giá trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh (Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Phú Thọ...).
- Đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Có trách nhiệm niêm yết công khai mức giá dịch vụ tại các địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật về giá.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định để thực hiện.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3432/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch công ích thủy lợi năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021;
Căn cứ Văn bản số 11655/BTC-QLG ngày 10/11/2022 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022; Văn bản số 13288/BTC-QLG ngày 16/12/2022 của Bộ Tài chính về việc giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2022;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 213/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022 như sau:
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi |
| 1 | Vùng miền núi |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Vùng trung du |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
| 3 | Vùng đồng bằng |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
a. Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d. Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
e. Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Giá cụ thể theo các biện pháp công trình | ||
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | ||||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 | |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 | |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | ||||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 | |
|
|
|
|
|
|
|
a. Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá ( nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b. Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính Phủ và Ủy ban dân tộc.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND các huyện thành, thị; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Phú Thọ và các phương tiện thông tin đại chúng khác).
2. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị quyết 80/NQ-CP về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 13288/BTC-QLG giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị quyết 21/NQ-HĐND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 1 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 61/2019/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 3 Nghị quyết 335/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4 Nghị quyết 53/2022/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5 Nghị quyết 90/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Nghị quyết 127/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 8 Quyết định 2521/QĐ-UBND năm 2022 quy định mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9 Quyết định 80/2022/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10 Nghị quyết 177/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện Nghị quyết 90/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Gia Lai cho năm 2022
- 11 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2023 quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Quyết định 3102/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị quyết 80/NQ-CP về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 61/2019/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 14 Công văn 13288/BTC-QLG giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 15 Nghị quyết 335/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 16 Nghị quyết 53/2022/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 17 Nghị quyết 21/NQ-HĐND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 18 Nghị quyết 90/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 19 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 20 Nghị quyết 127/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 21 Quyết định 2521/QĐ-UBND năm 2022 quy định mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 22 Quyết định 80/2022/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 23 Nghị quyết 177/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện Nghị quyết 90/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Gia Lai cho năm 2022
- 24 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2023 quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 25 Quyết định 3102/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh