Quyết định 54/2022/QĐ-UBND ban hành quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để thực hiện các chính sách hỗ trợ, thanh toán kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Chủ sở hữu công trình thủy lợi và chủ quản lý công trình thủy lợi.
- Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá đối với trường hợp tưới, tiêu chủ động được quy định cụ thể theo từng khu vực và biện pháp công trình như sau:
- Đối với các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng và các xã miền núi thuộc thị xã Đức Phổ:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với các huyện còn lại, thị xã Đức Phổ (trừ các xã miền núi) và thành phố Quảng Ngãi:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.409.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 986.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.197.000 đồng/ha/vụ.
Các trường hợp điều chỉnh mức giá tưới, tiêu đất trồng lúa
Đối với các trường hợp tưới, tiêu không thuộc diện chủ động hoàn toàn bằng trọng lực hoặc động lực thông thường, mức giá được xác định theo tỷ lệ phần trăm tương ứng:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá bằng 60% mức giá tưới, tiêu chủ động tương ứng.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá tưới, tiêu chủ động tương ứng.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá bằng 50% mức giá tưới, tiêu chủ động tương ứng.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tưới, tiêu chủ động tương ứng.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới tính bằng 70%, mức giá cho tiêu tính bằng 30% mức giá tưới, tiêu chủ động tương ứng.
Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối
- Diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tương ứng. Riêng đối với huyện Lý Sơn, áp dụng khung giá của các huyện đồng bằng để tính toán (bằng 40% mức giá đất trồng lúa khu vực đồng bằng).
- Sản xuất muối: Mức giá được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
Giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày
Mức giá cấp nước được xác định cụ thể dựa trên mục đích sử dụng và biện pháp công trình (bơm hoặc hồ đập, kênh cống):
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Tính theo mét khối: Biện pháp bơm là 840 đồng/m3; biện pháp hồ đập, kênh cống là 600 đồng/m3.
- Tính theo diện tích mặt thoáng: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Mức giá tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Tính theo mét khối: Biện pháp bơm là 1.020 đồng/m3; biện pháp hồ đập, kênh cống là 840 đồng/m3.
- Trường hợp không tính được theo mét khối: Tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
Tiêu thoát nước khu vực nông thôn, đô thị và quy định về thuế
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
- Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá quy định tại Quyết định này đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này; đồng thời giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi; thủ trưởng các sở, ngành, tổ chức thủy lợi cơ sở và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2022/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4691/TTr-SNNPTNT-TL ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc dự thảo giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 273/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa như sau:
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
| TT | Khu vực và biện pháp công trình | Mức giá |
| 1 | Đối với các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng và các xã miền núi thuộc thị xã Đức Phổ |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đối với các huyện còn lại (trừ các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng), thị xã Đức Phổ (trừ các xã miền núi) và thành phố Quảng Ngãi |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.409 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 986 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197 |
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
đ) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng theo điểm a khoản này.
e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
g) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng huyện Lý Sơn được áp dụng như các huyện (trừ các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng), thị xã Đức Phổ (trừ các xã miền núi) và thành phố Quảng Ngãi để tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính như sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị, mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở ngành, tổ chức thủy lợi cơ sở và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 2 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 1728/QĐ-UBND năm 2022 quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 4691/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4 Nghị quyết 335/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 3518/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 6 Nghị quyết 127/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 7 Quyết định 80/2022/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Nghị quyết 177/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện Nghị quyết 90/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Gia Lai cho năm 2022
- 10 Quyết định 329/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2023 của các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2023 quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 12 Nghị quyết 354/NQ-HĐND năm 2023 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 13 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 14 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 2 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 1728/QĐ-UBND năm 2022 quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Quyết định 4691/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9 Nghị quyết 335/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 3518/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 12 Nghị quyết 127/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 13 Quyết định 80/2022/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 15 Nghị quyết 177/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện Nghị quyết 90/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Gia Lai cho năm 2022
- 16 Quyết định 329/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2023 của các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 17 Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2023 quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 18 Nghị quyết 354/NQ-HĐND năm 2023 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên