Nghị quyết số 39/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua Đề án Bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa truyền thống độc đáo của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Đối tượng và địa bàn thực hiện Đề án- Đối tượng áp dụng: Toàn bộ các dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, Đề án đặc biệt ưu tiên nguồn lực cho công tác bảo tồn, phát triển văn hóa của các dân tộc thiểu số ít người, các nhóm dân tộc không có điều kiện tự bảo vệ và phát huy di sản văn hóa truyền thống của chính mình.
- Địa bàn triển khai: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Thái Nguyên, trọng tâm là các huyện miền núi bao gồm: Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ và Phú Lương. Ưu tiên tập trung cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nêu trên.
Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm bảo tồn, phát triển bền vững văn hóa các dân tộc tỉnh Thái Nguyên. Trọng tâm là bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống phù hợp với thực tiễn, đặc biệt chú trọng các dân tộc có nguy cơ bị mai một hoặc biến đổi văn hóa. Đồng thời, phát huy vai trò chủ thể văn hóa của đồng bào, tôn vinh các giá trị tốt đẹp, khuyến khích sáng tạo văn hóa mới, thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường đầu tư của Nhà nước và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông bằng cả ngôn ngữ, chữ viết dân tộc.
- Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn- Giai đoạn 1 (2014 - 2015):
- Hoàn thành công tác kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể tại các địa phương: huyện Phú Bình, thị xã Phổ Yên, thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên.
- Chủ động lập hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận tối thiểu từ 02 di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số trên địa bàn là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia mỗi năm.
- Đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới thêm 15% nhà văn hóa xóm, bản tại các huyện thuộc phạm vi Đề án (tương đương 226 nhà văn hóa), nâng tổng số nhà văn hóa đạt chuẩn lên 22% (khoảng 343 nhà văn hóa). Đảm bảo có từ 30% đến 40% số xóm, bản có nhà văn hóa tự chủ chương trình hoạt động do chính người dân thực hiện.
- Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả "Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", phấn đấu đạt các chỉ tiêu về gia đình, làng, bản, cơ quan văn hóa đạt chuẩn tương đương mức bình quân chung của tỉnh.
- Hỗ trợ khôi phục và phát triển tối thiểu 01 nghề truyền thống tại mỗi huyện, thành phố, thị xã; đồng thời hỗ trợ phát triển các loại hình dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng để tạo sinh kế, xóa đói giảm nghèo.
- Giai đoạn 2 (2016 - 2020):
- Tiếp tục đề nghị công nhận ít nhất 03 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia mỗi năm đối với các di sản của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và sửa chữa thêm 547 nhà văn hóa xóm, bản, nâng tỷ lệ nhà văn hóa đạt chuẩn lên 54,87% (tương đương 890 nhà văn hóa). Nâng tỷ lệ xóm, bản có nhà văn hóa tự chủ chương trình hoạt động lên mức 50% - 60%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ từ 90% trở lên cán bộ làm công tác văn hóa cấp xã là người dân tộc thiểu số hoặc người sinh sống lâu năm tại địa bàn, am hiểu sâu sắc phong tục tập quán địa phương và được đào tạo bài bản về chuyên môn nghiệp vụ.
- Hỗ trợ phát triển ít nhất 02 nghề truyền thống tại mỗi đơn vị hành chính cấp huyện thuộc phạm vi Đề án, kết hợp phát triển dân ca, dân vũ và du lịch cộng đồng.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước: Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp theo từng nhiệm kỳ, cũng như vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của địa phương.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa định kỳ: Xây dựng kế hoạch tổ chức các chương trình hoạt động, lễ hội, hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp cơ sở xuyên suốt giai đoạn 2014 - 2020.
- Xây dựng cơ chế chính sách và huy động nguồn lực: Ban hành các cơ chế đặc thù hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Lồng ghép linh hoạt nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xây dựng nông thôn mới và các dự án phát triển kinh tế - xã hội khác; khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư từ các tổ chức, cá nhân.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền: Phát huy vai trò của báo chí, phát thanh, truyền hình tỉnh trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội; duy trì chuyên mục tuyên truyền chuyên sâu về văn hóa dân tộc thiểu số với tần suất tối thiểu 01 số/quý.
- Chính sách đãi ngộ nghệ nhân và phát triển nguồn nhân lực: Nghiên cứu xây dựng chính sách tôn vinh, hỗ trợ kinh phí cho các nghệ nhân, nghệ sĩ có công gìn giữ và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể. Áp dụng chính sách cử tuyển, ưu tiên tuyển dụng và đãi ngộ đối với con em đồng bào dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp các trường văn hóa nghệ thuật về phục vụ quê hương. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn hàng năm cho cán bộ văn hóa cơ sở.
- Phối hợp xây dựng chỉ số phát triển: Phối hợp với các cơ quan Trung ương xây dựng bộ chỉ số về phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam áp dụng tại địa phương.
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 44.990 triệu đồng, được huy động từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác. Tiến độ giải ngân được phân kỳ cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (2014 - 2015): Bố trí 10.500 triệu đồng.
- Giai đoạn 2 (2016 - 2020): Bố trí 34.490 triệu đồng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Có trách nhiệm tiếp thu ý kiến đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn thiện nội dung chi tiết của Đề án và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. Định kỳ hàng năm, UBND tỉnh phải báo cáo kết quả thực hiện Đề án trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39 /2014/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA ĐỀ ÁN BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 9 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;
Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
Căn cứ Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020”;
Xét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 28/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị thông qua Đề án Bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án Bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, với một số nội dung chủ yếu sau:
1. Đối tượng, địa bàn thực hiện Đề án
a) Đối tượng: Các dân tộc thiểu số của tỉnh Thái Nguyên, ưu tiên cho bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số ít người, các dân tộc không có điều kiện tự bảo vệ và phát huy di sản văn hoá của dân tộc mình.
b) Địa bàn: Trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó tập trung tại các huyện miền núi của tỉnh gồm: Định Hoá, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, ưu tiên các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thuộc các huyện trên.
2. Mục tiêu tổng quát
Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị nhằm bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc Thái Nguyên; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt chú trọng địa bàn các dân tộc có nguy cơ bị mai một, biến đổi văn hoá, phát huy vai trò các chủ thể văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; tôn vinh các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số, khuyến khích sáng tạo các giá trị văn hoá mới, góp phần làm giảm dần sự chênh lệch về mức sống và hưởng thụ văn hoá giữa các địa phương; tăng cường sự đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao; tăng cường công tác thông tin truyền thông, xây dựng các chuyên mục tuyên truyền về bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc thiểu số, ưu tiên sử dụng ngôn ngữ, chữ viết dân tộc (nếu có).
3. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 1 (2014 - 2015)
- Tổ chức kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể tại các huyện Phú Bình, Phổ Yên, Sông Công và thành phố Thái Nguyên;
- Mỗi năm đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận từ 02 di sản văn hoá phi vật thể trở lên của các dân tộc thiểu số là di sản văn hoá phi vật thể quốc gia;
- Tăng 15% nhà văn hóa xóm, bản trong các huyện thuộc phạm vi Đề án (chưa có và chưa đạt chuẩn) được đầu tư nâng cấp, sửa chữa, làm mới (tương đương 226 nhà văn hóa), nâng tổng số nhà văn hóa đạt chuẩn lên 22% (tương đương với 343 nhà văn hóa) đáp ứng tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Trong đó có 30 - 40% số xóm, bản có nhà văn hóa tự chủ chương trình hoạt động do chủ thể văn hóa tự thực hiện;
- Các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi thực hiện Đề án tập trung chỉ đạo hệ thống chính trị triển khai thực hiện có hiệu quả “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ”; phấn đấu đạt các chỉ tiêu về gia đình, làng, bản, cơ quan văn hoá đạt chuẩn bằng mức bình quân chung toàn tỉnh nhất là các làng, bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn;
- Các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi thực hiện Đề án được hỗ trợ phát triển ít nhất 01 nghề truyền thống; hỗ trợ phát triển dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng góp phần xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội.
b) Giai đoạn 2 (2016 - 2020)
- Mỗi năm đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận từ 03 di sản văn hoá phi vật thể trở lên của các dân tộc thiểu số là di sản văn hoá phi vật thể quốc gia;
- Tăng 547 nhà văn hóa xóm, bản trong các huyện, thành phố, thị xã thuộc phạm vi Đề án được đầu tư nâng cấp, sửa chữa, làm mới, nâng tổng số nhà văn hóa đạt chuẩn lên 54,87% (tương đương với 890 nhà văn hóa) đáp ứng tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trong đó có 50 - 60% số xóm, bản có nhà văn hóa tự chủ chương trình hoạt động do chủ thể văn hóa tự thực hiện;
- Phấn đấu 90% trở lên cán bộ làm công tác văn hoá ở các xã thuộc các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi Đề án là người dân tộc hoặc người có thời gian sinh sống lâu trên địa bàn, hiểu biết về phong tục tập quán, văn hoá truyền thống của dân tộc bản địa, được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ của ngành;
- Các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi Đề án được hỗ trợ phát triển ít nhất 02 nghề truyền thống; hỗ trợ phát triển dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng góp phần xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội.
4. Giải pháp thực hiện Đề án
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các địa phương đối với nhiệm vụ bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số trên địa bàn. Đưa mục tiêu, nhiệm vụ bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số vào Nghị quyết của từng nhiệm kỳ; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các địa phương hàng năm và Kế hoạch 5 năm.
- Xây dựng các chương trình hoạt động, lễ hội, hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật dân tộc các cấp định kỳ hàng năm và cả giai đoạn 2014- 2020.
- Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù cho việc bảo tồn và nâng cao đời sống văn hóa cho vùng dân tộc thiểu số; huy động mọi nguồn lực tài chính; khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia tài trợ, đầu tư, triển khai các hoạt động; kết nối, lồng ghép giữa các chương trình, dự án về phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số của Trung ương, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chương trình xây dựng chương trình thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá.
- Phát huy vai trò của các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền tạo sự hiểu biết của xã hội về bảo tồn, phát triển văn hoá dân tộc thiểu số; xây dựng chuyên mục tuyên truyền về bảo tồn, phát triển văn hoá dân tộc thiểu số 01 số/quý.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế hỗ trợ, tôn vinh, đãi ngộ các nghệ nhân, nghệ sỹ nắm giữ và có công truyền dạy, phổ biến các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu của các dân tộc thiểu số; ưu tiên tuyển dụng và có chế độ đãi ngộ để thu hút con em đồng bào các dân tộc thiểu số về công tác tại địa phương.
- Tiếp tục áp dụng chính sách ưu tiên con, em đồng bào các dân tộc thiểu số được cử tuyển tham gia học tập tại các trường văn hoá, nghệ thuật của Trung ương và địa phương nhằm từng bước tăng cường nguồn nhân lực có chất lượng về công tác tại địa phương, cơ sở. Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ làm văn hoá xã của các huyện, thành, thị trong phạm vi thực hiện Đề án.
- Phối hợp xây dựng bộ chỉ số về phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
5. Kinh phí thực hiện Đề án
Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, xã hội hóa và nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng kinh phí: 44.990 triệu đồng.
Phân kì thực hiện:
- Giai đoạn 1 (2014-2015): 10.500 triệu đồng
- Giai đoạn 2 (2016-2020): 34.490 triệu đồng
(có phụ biểu kinh phí chi tiết thực hiện Đề án kèm theo)
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn chỉnh Đề án và tổ chức thực hiện Nghị quyết có hiệu quả, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 9 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 16 tháng 5 năm 2014./.
|
| CHỦ TỊCH |
Phụ biểu: Dự toán kinh phí thực hiện Đề án từ năm 2014 - 2020
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Tên dự án | Thời gian | Nguồn kinh phí thực hiện | Đơn vị chủ trì | ||||
| Tổng số | NS TW | NS tỉnh | NS huyện | XHH | ||||
| 1 | Dự án 1 | 2014-2020 | 10 100 | 1 600 | 7 000 | 700 | 800 | Sở VHTTDL |
| 2 | Dự án 2 | 2014-2020 | 9 100 | 1 600 | 6 000 | 700 | 800 | Sở VHTTDL |
| 3 | Dự án 3 | 2014-2020 | 7 700 | 1 600 | 5 000 | 700 | 400 | Sở VHTTDL |
| 4 | Dự án 4 | 2014-2020 | 9 000 | 1 600 | 6 000 | 700 | 700 | Sở VHTTDL |
| 5 | Dự án 5 | 2014-2020 | 9 090 | 1 600 | 6 090 | 700 | 700 | Sở VHTTDL |
|
| Tổng cộng |
| 44 990 | 8 000 | 30 090 | 3 500 | 3 400 |
|
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 581/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 6 Quyết định 22/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 8 Quyết định 1270/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 3204/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đề án: Phát triển Trung tâm Văn hoá - Thông tin và giữ gìn bản sắc văn hoá phi vật thể dân tộc thiểu số miền Tây Nghệ An đến năm 2010
- 2 Quyết định 84/2006/QĐ-UBND quy định về chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số ở tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 2478/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Phát triển sản phẩm văn hoá, nghệ thuật tiêu biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La phục vụ phát triển du lịch
- 4 Quyết định 3429/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch thực hiện Đề án giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 581/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 6 Quyết định 22/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 8 Quyết định 1270/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Quyết định 3204/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đề án: Phát triển Trung tâm Văn hoá - Thông tin và giữ gìn bản sắc văn hoá phi vật thể dân tộc thiểu số miền Tây Nghệ An đến năm 2010
- 10 Quyết định 84/2006/QĐ-UBND quy định về chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số ở tỉnh Nghệ An
- 11 Quyết định 2478/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Phát triển sản phẩm văn hoá, nghệ thuật tiêu biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La phục vụ phát triển du lịch
- 12 Quyết định 3429/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch thực hiện Đề án giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên