Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, đối tượng miễn thu, cũng như công tác quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi khai thác tài nguyên, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để thực hiện các hoạt động bảo vệ và tái tạo môi trường.

- Đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn thu phí

Nghị quyết phân định rõ ràng giữa các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí và các trường hợp đặc biệt được miễn trừ nhằm hỗ trợ đời sống dân sinh cũng như phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng:

  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản thực tế trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Đối tượng không thu phí:
    • Hộ gia đình, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng của mình để phục vụ xây dựng các công trình của chính hộ gia đình, cá nhân đó trong phạm vi diện tích đất này.
    • Các trường hợp khai thác đất, đá để sử dụng trực tiếp cho mục đích san lấp, xây dựng các công trình an ninh, quân sự.
    • Các hoạt động khai thác đất, đá phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, khắc phục và giảm nhẹ hậu quả do thiên tai gây ra.

- Chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

Mức thu phí được xây dựng chi tiết cho từng nhóm khoáng sản không kim loại và khoáng sản tận thu, cụ thể như sau:

  • Khoáng sản không kim loại:
    • Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (bao gồm các loại đá như granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m³.
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m³.
    • Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (như laterit, puzolan…); các loại khoáng chất công nghiệp (như barit, flourit, bentonit và các khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
    • Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m³.
    • Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m³.
    • Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m³.
    • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
    • Đất sét dùng để làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
    • Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
  • Khoáng sản không kim loại tận thu: Mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu được tính bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng nêu trên.

- Quy định về cơ quan thu phí, chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu

Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác thu nộp ngân sách, Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về quản lý tài chính:

  • Cơ quan thu phí: Giao cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường (đây là cơ quan đang quản lý thu thuế tài nguyên tại địa phương).
  • Chế độ phân bổ nguồn thu: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản là khoản thu nộp ngân sách tỉnh 100% để điều tiết sử dụng cho các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định.
  • Nghĩa vụ công khai thông tin: Các tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng mức thu phí áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân hoặc tại địa điểm trực tiếp thu phí.
  • Các quy định liên quan khác: Những nội dung phát sinh khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2016.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2016/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 01 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng không thu phí

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất, đá khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự; phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.

3. Mức thu phí

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:

- Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m3.

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m3.

- Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.

- Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.

- Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.

- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.

- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.

- Đất sét làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.

- Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.

b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 3 Nghị quyết này.

4. Cơ quan thu phí

Giao cơ quan thuế (nơi quản lý thu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nói trên là khoản thu nộp ngân sách tỉnh 100%;

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu phí.

6. Các nội dung còn lại thực hiện theo Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 8 năm 2016.

 

 

CHỦ TỊCH




Đặng Tuyết Em

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 39/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 01/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Đặng Tuyết Em
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký