Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 7 năm 2017. Văn bản này thay thế cho Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định chi tiết về đối tượng chịu phí, đối tượng miễn thu phí, mức thu, cơ quan thu, cùng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Cụ thể:

  • Đối tượng chịu phí: Là hoạt động khai thác các loại khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại địa phương.
  • Đối tượng không nộp phí (miễn phí): Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhằm phục vụ xây dựng các công trình của chính hộ gia đình, cá nhân đó trong diện tích đất này. Đồng thời, miễn phí đối với trường hợp đất, đá khai thác được sử dụng để san lấp, xây dựng các công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai và khắc phục, giảm nhẹ thiên tai.

2. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản không kim loại được quy định cụ thể như sau:

  • Đá Block: Mức thu là 90.000 đồng/m3.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (bao gồm các loại đá granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m3.
  • Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
  • Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.
  • Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
  • Các loại cát khác (ngoài cát trắng và cát vàng): Mức thu là 4.000 đồng/m3.
  • Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan) và các khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Khoáng sản tận thu: Đối với hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại tận thu, mức thu phí được tính bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng nêu trên.

3. Cơ quan thu phí và chế độ thu, nộp, quản lý phí

Công tác tổ chức thu và quản lý nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Cơ quan thu phí: Giao cho cơ quan thuế (nơi trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên) thực hiện nhiệm vụ trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Chế độ phân chia nguồn thu: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản là khoản thu nộp ngân sách tỉnh và ngân sách tỉnh được hưởng 100%.
  • Nghĩa vụ công khai: Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí có trách nhiệm niêm yết và công khai mức thu phí áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân hoặc tại địa điểm trực tiếp thu phí.
  • Các nội dung khác: Những nội dung liên quan đến phí bảo vệ môi trường không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

4. Tổ chức thực hiện và giám sát

Nghị quyết phân định rõ vai trò của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thi hành:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82/2017/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 20 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 99/BC-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định đối tượng chịu phí; đối tượng miễn thu phí; mức thu; cơ quan thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại nghị quyết này là hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại.

2. Đối tượng áp dụng

- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

- Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

3. Đối tượng không nộp phí

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó và trường hợp đất, đá khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.

4. Mức thu phí

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:

- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m3.

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m3.

- Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.

- Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.

- Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.

- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.

- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.

- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.

- Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.

- Đá Block: Mức thu là 90.000 đồng/m3.

b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết này.

5. Cơ quan thu phí

Giao cơ quan thuế (nơi quản lý thu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

6. Chế độ thu, nộp, quản lý phí

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nói trên là khoản thu nộp ngân sách tỉnh hưởng 100%.

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu phí.

7. Các nội dung còn lại thực hiện theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đặng Tuyết Em

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 82/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 20/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Đặng Tuyết Em
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/07/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký