Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 41/2014/NQ-HĐND8 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Nghị quyết này.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi thu phí

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm:

  • Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường.
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh (hoặc Văn phòng đăng ký đất đai).
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).
  • Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Các trường hợp được miễn thu phí

Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng được miễn nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai nhằm phục vụ mục đích công vụ, an ninh quốc phòng hoặc quản lý nhà nước, bao gồm:

  • Lãnh đạo Đảng và Nhà nước trực tiếp chỉ đạo yêu cầu cung cấp thông tin trong các trường hợp khẩn cấp để phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp khi được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình.
  • Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Mức phí được phân chia cụ thể theo hình thức cung cấp tài liệu (dạng giấy hoặc dạng số) và loại hình dịch vụ yêu cầu, cụ thể như sau:

  • Đối với hồ sơ đất đai dạng giấy:
    • Tra cứu thông tin: 50.000 đồng/hồ sơ.
    • Trích lục hồ sơ: 120.000 đồng/hồ sơ.
    • Trích sao hồ sơ: 150.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối với hồ sơ đất đai dạng số (cung cấp qua môi trường mạng):
    • Tra cứu thông tin: 40.000 đồng/hồ sơ.
    • Trích lục hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ.
    • Trích sao hồ sơ: 140.000 đồng/hồ sơ.
  • Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ của máy tính: Mức phí là 250.000 đồng/hồ sơ.
  • Tổng hợp thông tin đất đai (áp dụng cho cả dạng giấy và dạng số): Mức phí là 300.000 đồng/hồ sơ.

Lưu ý: Các mức phí nêu trên chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.

- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Nguồn thu từ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được quản lý và phân bổ theo nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước:

  • Đối với các cơ quan thu phí cấp tỉnh và cấp huyện: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép trích lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác cung cấp thông tin đất đai và tổ chức thu phí. Phần còn lại 20% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
  • Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Toàn bộ số tiền phí thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai được xác định là nguồn thu ngân sách trực tiếp của đơn vị hành chính cấp xã đó.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và quản lý việc thu, nộp, sử dụng khoản phí này trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương có nhiệm vụ giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua (ngày 10 tháng 12 năm 2014). Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về cùng nội dung.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2014/NQ-HĐND8

Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3935/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng thu:

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai như: Trung tâm Công nghệ thông tin - Lưu trữ tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh (hoặc Văn phòng đăng ký đất đai), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai), Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Đối tượng miễn thu phí:

a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước trực tiếp chỉ đạo yêu cầu cung cấp thông tin trong trường hợp khẩn cấp để phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Uỷ ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình.

c) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.

3. Mức thu phí:

a) Hồ sơ đất đai dạng giấy:

- Tra cứu thông tin: 50.000 đồng/hồ sơ;

- Trích lục hồ sơ: 120.000 đồng/hồ sơ;

- Trích sao hồ sơ: 150.000 đồng/hồ sơ.

b) Hồ sơ đất đai dạng số (cung cấp qua mạng):

- Tra cứu thông tin: 40.000 đồng/hồ sơ;

- Trích lục hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ;

- Trích sao hồ sơ: 140.000 đồng/hồ sơ.

c) Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ của máy tính: 250.000 đồng/hồ sơ.

d) Tổng hợp thông tin đất đai (dạng giấy và dạng số): 300.000 đồng/hồ sơ.

Mức phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản này, không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.

4. Quản lý và sử dụng phí:

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin đất đai và tổ chức thu phí; số còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, tiền phí thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai là nguồn thu ngân sách của đơn vị hành chính cấp xã đó.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh đúng quy định pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cành

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 41/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 41/2014/NQ-HĐND8
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Phạm Văn Cành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 41/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký