Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 44/2014/QĐ-UBND TỈNH TÂY NINH

Quyết định 44/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Đối tượng chịu phí: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

2. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Mức phí được phân biệt chi tiết dựa trên đối tượng sử dụng dịch vụ và khu vực địa lý:

  • Đối với tổ chức:
    • Các loại tài liệu tọa độ địa chính, file, đĩa dữ liệu, bản đồ: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
    • Các loại tài liệu về đất đai khác: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân:
    • Hồ sơ tài liệu thuộc khu vực đô thị: 80.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
    • Hồ sơ tài liệu thuộc khu vực nông thôn: 40.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.

3. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí

Tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được thực hiện theo nguyên tắc quản lý và trích nộp sau:

  • Quy định đối với cơ quan thu phí:
    • Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở làm việc và phòng thu phí.
    • Lập và giao biên lai cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
    • Mở sổ kế toán theo dõi chi tiết số thu, nộp tiền phí theo quy định.
  • Tỷ lệ phân bổ nguồn phí thu được:
    • Để lại 50%: Cơ quan thu phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách. Nguồn tiền này dùng để chi cho văn phòng phẩm, biểu mẫu, biên lai thu và chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp phục vụ thu phí, cung cấp tài liệu.
    • Nộp ngân sách 50%: Số tiền 50% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước.
  • Dự toán và quyết toán: Cơ quan thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi hàng năm; thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền thu được, số tiền trích giữ lại và số tiền nộp ngân sách với cơ quan thuế và cơ quan tài chính đồng cấp.
  • Quy định tham chiếu: Các nội dung về thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính (như Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 153/2012/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung).

4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1215/2004/QĐ-UB ngày 20/8/2004 của UBND tỉnh Tây Ninh.
  • Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2014/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND , ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC, ngày 06 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng chịu phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

Điều 3. Mức thu phí

1. Đối với loại hồ sơ tài liệu của các tổ chức mức thu như sau:

a) Các loại tài liệu tọa độ địa chính, file, đĩa dữ liệu, bản đồ: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu;

b) Các loại tài liệu về đất đai khác: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu

2. Đối với loại hồ sơ tài liệu của các hộ gia đình, cá nhân mức thu như sau:

a) Hồ sơ tài liệu khu vực đô thị: 80.000 đồng/hồ sơ, tài liệu;

b) Hồ sơ tài liệu khu vực nông thôn: 40.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu phí tổ chức thu, nộp phí theo đúng mức thu phí quy định. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu phí.

a) Khi thu phí đơn vị thu phí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;

b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp tiền phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

2. Cơ quan thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được trích để lại 50% tổng số phí thu được khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi tiền mua văn phòng phẩm, biểu mẫu, biên lai thu, chi phí bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp phục vụ thu phí, cung cấp tài liệu.

3. Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi theo quy định Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí; số tiền phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

4. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (50%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

5. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC , ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2012 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC, ngày 17/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1215/2004/QĐ-UB , ngày 20/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Lưu Quang

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 44/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 44/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Trần Lưu Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/09/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 44/2014/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký