Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong việc bảo vệ môi trường và đóng góp nguồn ngân sách địa phương.

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại quặng kim loại được tính theo đơn vị tấn, cụ thể như sau:

  • Quặng vàng gốc, quặng bạc, quặng thiếc: Mức thu là 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng vàng sa khoáng, quặng chì, quặng kẽm: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
  • Quặng sắt, quặng đồng, quặng ni-ken (niken): Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng măng-gan, quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-mon (antimon): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
  • Quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại

Đối với khoáng sản không kim loại, mức phí được áp dụng dựa trên khối lượng (m3) hoặc khối lượng (tấn) tùy thuộc vào từng loại tài nguyên:

  • Đá Block: Mức thu cao nhất trong nhóm là 70.000 đồng/m3.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu 60.000 đồng/m3.
  • Quặng đá quý: Bao gồm kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý, adít, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu, cryolite, nefrite... có mức thu 60.000 đồng/tấn.
  • Nhóm khoáng chất công nghiệp và khoáng sản khác: Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit, pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) và các loại khoáng sản không kim loại khác áp dụng mức thu 25.000 đồng/tấn.
  • Sỏi, cuội, sạn: Mức thu 5.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường, các loại cát (trừ cát vàng và cát trắng): Mức thu 3.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu 2.500 đồng/m3.
  • Sét làm gạch, ngói: Mức thu 2.000 đồng/m3.
  • Đá vôi, đá sét làm xi măng và phụ gia xi măng; khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit...): Mức thu 2.000 đồng/tấn.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác: Mức thu 1.500 đồng/m3.

3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu

Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác khoáng sản dưới hình thức tận thu, mức phí bảo vệ môi trường phải nộp được tính bằng 60% mức phí tương ứng của loại khoáng sản đó được quy định tại danh mục quặng kim loại và khoáng sản không kim loại nêu trên.

4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Bản chất thay thế: Nghị quyết này hoàn toàn thay thế Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 16/7/2012 và Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 29/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Tổ chức thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn triển khai hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Đồng thời, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND các cấp có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thi hành.
  • Thời điểm áp dụng: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2016 và chính thức phát sinh hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2016.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2016/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 14 tháng 07 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau

STT

Loại khoáng sản

ĐVT

Mức thu
(đồng)

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

40.000

3

Quặng vàng

 

 

-

Vàng gốc

Tấn

270.000

-

Vàng sa khoáng

Tấn

180.000

4

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

5

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon)

Tấn

40.000

6

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

180.000

7

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

50.000

8

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

60.000

2

Đá Block

m3

70.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

60.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

2.000

7

Các loại cát (trừ cát vàng, cát trắng)

m3

3.000

8

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

9

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

10

Các loại đất khác

m3

1.500

11

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

25.000

12

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

25.000

13

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

14

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

III

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại mục I, II

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Bộ Tài chính, Bộ TNMT;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT Huyện (thành) ủy, TT. HĐND, UBND, UBMTTQ các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- LĐVP;
- Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT, HS.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Du

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 42/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nguyễn Văn Du
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký