Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII ban hành ngày 11/07/2012 tại kỳ họp thứ tư, quy định cụ thể về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản kim loại
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác các loại quặng khoáng sản kim loại được tính theo đơn vị tấn cụ thể như sau:
- Quặng vàng gốc: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng sa khoáng: 180.000 đồng/tấn.
- Quặng bạc và Quặng thiếc: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng chì và Quặng kẽm: 220.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt, Quặng đồng, Quặng niken: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng măng gan, Quặng vôn-fờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan): 40.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: 25.000 đồng/tấn.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại
Mức phí áp dụng cho nhóm khoáng sản không kim loại được phân loại theo khối lượng (m3) hoặc trọng lượng (tấn) tùy từng nhóm sản phẩm:
- Đá Blok: 70.000 đồng/m3.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa): 60.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (Bao gồm Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexsandrit, ôpan quý màu đen, adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím/xanh/vàng lục/da cam, cryolite, ôpan quý màu trắng/đỏ lửa, fenspat, birusa, nefrite): 60.000 đồng/tấn.
- Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zit (quartzite), Pi-rít (Pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) và các loại khoáng sản không kim loại khác: 25.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: 3.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: 2.500 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường và các loại đá khác (Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): 2.000 đồng/tấn.
- Các loại đất (Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình; Đất sét, đất làm gạch ngói và các loại đất khác): 1.500 đồng/m3.
- Mức thu phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu
Đối với trường hợp khai thác khoáng sản tận thu, mức phí bảo vệ môi trường được tính bằng 60% mức phí quy định tương ứng tại nhóm khoáng sản kim loại và không kim loại nêu trên.
- Hiệu lực thi hành và thay thế văn bản
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua (ngày 11/07/2012).
Nghị quyết này thay thế và bãi bỏ toàn bộ các quy định tại 02 văn bản trước đây:
- Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Chủ thể giám sát: Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Đại biểu HĐND tỉnh Bắc Kạn cùng HĐND và Đại biểu HĐND các cấp có trách nhiệm chịu trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2012/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 16 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số: 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 21/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 23/BC-BKT&NS ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
| STT | Loại khoáng sản | ĐVT | Mức thu (đồng) |
|
|
| ||||
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
|
| 2 | Quặng măng gan | Tấn | 40.000 |
|
| 3 | Quặng vàng |
|
|
|
| - | Vàng gốc | Tấn | 270.000 |
|
| - | Vàng sa khoáng | Tấn | 180.000 |
|
| 4 | Quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
|
| 5 | Quặng vôn-fờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Tấn | 40.000 |
|
| Tấn | 220.000 |
| ||
| 7 | Quặng đồng, Quặng niken | Tấn | 50.000 |
|
| 8 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 |
|
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa) | m3 | 60.000 |
|
| 2 | Đá Blok | m3 | 70.000 |
|
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương; ru-bi (rubi); sa-phia (sapphire); e-mô- rôt (emeranld); a-lếch-san-đờ-rít (alexsandrit); Ôpan quý màu đen; A-dit, rô- đô- lít (rodolite); Py rốp (pyrope); bê- rin (berin); sờ- pi-nen (spinen); Tô- paz (topaz); thạch anh tinh thể màu tím, xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (Cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-pát (Fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 60.000 |
|
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 5.000 |
|
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 2.000 |
|
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) | Tấn | 2.000 |
|
| 7 | Các loại cát khác | m3 | 3.000 |
|
| 8 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
|
| 9 | Đất sét, đất làm gạch ngói | m3 | 1.500 |
|
| 10 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 |
|
| 11 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zit (quartzite) | Tấn | 25.000 |
|
| 12 | Pi-rít (Pirite); phốt- pho-rít (phosphorite) | Tấn | 25.000 |
|
| 13 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500 |
|
| 14 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
|
| III | Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (tương ứng) tận thu được tính bằng 60% mức phí quy định tại mục I, II. |
|
|
|
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Bãi bỏ Nghị quyết số: 07/2008/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và Nghị quyết số: 10/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số: 07/2008/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2012./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 10/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 2 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Nghị quyết 10/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 2 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5 Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 7 Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 8 Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 9 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Quyết định 1439/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ Quyết định 08/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi do tỉnh Bến Tre ban hành
- 11 Nghị quyết 07/2006/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết khai thác khoáng sản huyện Phú Quốc do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 12 Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Nghị quyết 10/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 2 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 3 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6 Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 ban hành
- 9 Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 10 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11 Quyết định 1439/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ Quyết định 08/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi do tỉnh Bến Tre ban hành
- 12 Nghị quyết 07/2006/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết khai thác khoáng sản huyện Phú Quốc do tỉnh Kiên Giang ban hành