Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành tại địa phương.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ hai.
  • Ngày thông qua: Ngày 22 tháng 7 năm 2016.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 11 tháng 8 năm 2016.

Quy định chi tiết về lệ phí hộ tịch tại tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết quy định rõ ràng các nội dung liên quan đến đối tượng nộp, mức thu, các trường hợp miễn giảm và phương thức quản lý nguồn thu lệ phí hộ tịch cụ thể như sau:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Mức thu lệ phí: Được thực hiện thống nhất theo Biểu mức thu lệ phí hộ tịch đính kèm trực tiếp với Nghị quyết này.
  • Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:
    • Đăng ký hộ tịch cho các cá nhân thuộc gia đình có công với cách mạng.
    • Người thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định.
    • Người khuyết tật.
    • Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, và đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
  • Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
    • Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện thu lệ phí hộ tịch có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
    • Nguồn chi phí phục vụ cho công tác thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hoạt động hàng năm của tổ chức thu theo đúng quy định pháp luật về chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
    • Các đơn vị thu lệ phí có nghĩa vụ niêm yết công khai, rõ ràng mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân hoặc nơi trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và thu lệ phí để người dân dễ dàng theo dõi và thực hiện.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị quyết cũng xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
  • Hiệu lực thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức thay thế cho hai văn bản sau:
    • Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.
    • Nghị quyết số 86/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc bãi bỏ Khoản 1 Phần A và Khoản 2 Phần C của Biểu mức thu lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2016/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 01 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính;

Xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu

Thực hiện theo Biểu mức thu lệ phí hộ tịch đính kèm Nghị quyết này.

3. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

a) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí hộ tịch nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo quy định của pháp luật về chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu lệ phí.

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch và Nghị quyết số 86/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc bãi bỏ Khoản 1 Phần A và Khoản 2 Phần C của Biểu mức thu lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND .

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 8 năm 2016.

 

 

CHỦ TỊCH




Đặng Tuyết Em

 

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

SỐ TT

CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU

A

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (bao gồm cả chi phí cho giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch)

 

 

1

Khai sinh

Đồng

8,000

2

Khai tử

Đồng

8,000

3

Kết hôn

Đồng

30,000

4

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

Đồng/01 bản sao

3,000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

Đồng

15,000

6

Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đồng

15,000

7

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đồng

8,000

8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

Đồng

8,000

9

Nhận cha, mẹ, con

Đồng

15,000

B

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cả chi phí cho giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch)

 

 

1

Khai sinh

Đồng

75,000

2

Khai tử

Đồng

75,000

3

Kết hôn

Đồng

1,500,000

4

Giám hộ

Đồng

75,000

5

Nhận cha, mẹ, con

Đồng

1,500,000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

Đồng/01 bản sao

8,000

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

Đồng

28,000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Đồng

75,000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

Đồng

75,000

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 45/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 01/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Đặng Tuyết Em
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký