Giới thiệu về Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2011
Nghị quyết số 46/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2011. Nghị quyết này quyết định về việc ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cho năm 2012, nhằm đảm bảo hoạt động giám sát được diễn ra chặt chẽ, đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao.
Nội dung chi tiết của Nghị quyết 46/NQ-HĐND
- Ban hành Chương trình giám sát năm 2012
Nghị quyết chính thức ban hành Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 kèm theo văn bản này. Đây là cơ sở pháp lý để các cơ quan của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai các hoạt động giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên trong năm 2012.
- Quy định về tổ chức thực hiện chương trình giám sát
Để đảm bảo chương trình giám sát được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan như sau:
- Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thực hiện vai trò chỉ đạo, điều hòa và phối hợp chặt chẽ với các Ban của Hội đồng nhân dân cũng như các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong suốt quá trình giám sát. Đồng thời, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ kết quả giám sát để báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp giữa năm và cuối năm 2012 theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức hữu quan: Có nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ báo cáo, cung cấp kịp thời và chính xác các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để phục vụ cho công tác giám sát. Bên cạnh đó, các cơ quan, tổ chức này phải nghiêm túc thực hiện các kết luận giám sát do Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung chương trình giám sát: Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh tại địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được phép chủ động điều chỉnh, bổ sung các nội dung của chương trình giám sát trong năm cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
Nghị quyết 46/NQ-HĐND thể hiện sự chủ động của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc trong việc xây dựng kế hoạch giám sát chi tiết, phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan dân cử tại địa phương trong năm 2012.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ngày 02-4-2005; sau khi xem xét Báo cáo số 26/BC-HĐND ngày 28-11-2011 của HĐND tỉnh về tổng hợp kết quả thực hiện giám sát năm 2011 và kế hoạch giám sát năm 2012 của HĐND tỉnh; Tờ trình số: 14/TTr-HĐND ngày 08-12-2011 của Thường trực HĐND tỉnh về dự kiến chương trình giám sát năm 2012 của HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2012 kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Giao Thường trực HĐND tỉnh tổ chức việc thực hiện chương trình giám sát của HĐND tỉnh; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp với các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh trong hoạt động giám sát; tổng hợp kết quả giám sát báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp giữa năm và cuối năm 2012 theo luật định.
- Các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo, cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu để Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tiến hành giám sát. Đồng thời nghiêm túc thực hiện kết luận giám sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh.
- Căn cứ tình hình thực tế, Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có thể điều chỉnh, bổ sung nội dung chương trình giám sát trong năm.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14-12-2011./.
|
| CHỦ TỊCH |
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH NĂM 2012
(Kèm theo Nghị quyết số: 46/NQ-HĐND ngày 19-12-2011 của HĐND tỉnh)
| Quý | Nội dung | Chủ trì giám sát | Cơ quan phối hợp | Cơ quan chịu sự giám sát | Ghi chú |
| I | - Tình hình nợ đọng trong XDCB ở cấp huyện và xã | TT HĐND tỉnh | Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQ tỉnh,, các Ban HĐND tỉnh, các Sở, ngành liên quan | Kế hoạch và Đầu tư, một số huyện, thành, thị, xã, phường, thị trấn |
|
| Giám sát tình hình thực hiện lập dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách, nhất là về đầu tư XDCB sau khi được phân cấp quyết định đầu tư; việc chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010 - 2011 ở một số huyện không tổ chức HĐND huyện | Ban KT-NS | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, Sở TC, KH&ĐT, Kho bạc Nhà nước | Một số huyện không tổ chức HĐND, một số xã trên địa bàn huyện |
| |
| Giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 22-7-2010 về chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập. | Ban Văn hóa - Xã hội | Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh, Ủy Ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các cơ quan liên quan | Sở Giáo dục Đào tạo, UBND một số huyện, thành, thị; một số cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh. |
| |
| Giám sát việc thực hiện quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sông | Ban Pháp chế | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và một số cơ quan liên quan | Một số UBND huyện, thành, thị, Sở, ban ngành và đơn vị cơ sở |
| |
|
| - Giám sát việc thực hiện các chính sách pháp luật cho công nhân trong các doanh nghiệp (cụ thể về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bộ luật lao động, Luật Công đoàn). | TTHĐND tỉnh | Đoàn ĐBQH tỉnh, Ủy Ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các cơ quan liên quan | - Liên đoàn Lao động, Sở LĐTB&XH, Bảo hiểm XH tỉnh, một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
|
| II | - Giám sát tình hình quản lý đất đai, thực hiện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đất thương phẩm của một số dự án trên địa bàn tỉnh | Ban KT-NS | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, Sở TC, TN&MT | - Cục Thuế tỉnh và một số dự án trên địa bàn tỉnh |
|
|
| - Giám sát tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh năm 2010 - 2011. | Ban KT-NS | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, Sở KH&ĐT, XD, Kho bạc Nhà nước | Sở TC, GTVT và một số Công ty tham gia hoạt động xe buýt trên địa bàn |
|
|
| - Giám sát chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015. | Ban Văn hóa- Xã hội | Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh, Ủy Ban MTTQ tỉnh, các cơ quan liên quan. | Sở lao động Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn thanh niên, UBND một số huyên, thành, thị |
|
|
| - Giám sát việc thực hiện bồi thường mở rộng đất trường học trên địa bàn tỉnh | Ban Văn hóa- Xã hội | Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh, Ủy Ban MTTQ tỉnh, các cơ quan liên quan. | Sở Giáo dục - Đào tạo, UBND một số huyện, thành, thị, một số trường học trên địa bàn tỉnh |
|
|
| - Giám sát về kết quả hoạt động tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài của công dân | Ban Pháp chế | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và một số cơ quan liên quan | UBND tỉnh, một số huyện, thành, thị và ban, ngành cấp tỉnh |
|
|
| - Giám sát việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính | Ban Pháp chế | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và một số cơ quan liên quan | Một số Sở, ngành và đơn vị cơ sở |
|
| III | - Tình hình xây dựng và thu hút đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh | TT HĐND tỉnh | Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQ tỉnh,, các Ban HĐND tỉnh, các Sở, ngành liên quan | Ban quản lý các KCN, chủ đầu tư các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh |
|
| - Giám sát tình hình thực hiện một số chương trình mục tiêu quốc gia năm 2010 - 2011 | Ban KT-NS | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, XD, Kho bạc Nhà nước, Tài chính | Sở Kế hoạch và Đầu tư và một số chủ đầu tư thực hiện chương trình mục tiêu |
| |
| Giám sát việc thực hiện nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 28-7-2009 của HĐND tỉnh về chương trình kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009 -2015. | Ban Văn hóa- Xã hội | Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh, Ủy Ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các cơ quan liên quan. | Sở Y tế, UBND một số huyện, thành, thị |
| |
| - Giám sát về hoạt động đào tạo nghề, giải quyết việc làm | Ban Văn hóa- Xã hội | Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh, Ủy Ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các cơ quan liên quan. | Sở Lao động TB&XH, một số huyện, thành thị, trường học, dạy nghề |
| |
| - Giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND về phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015 | Ban Pháp chế | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và một số cơ quan liên quan | Sở Tư pháp, một số UBND huyện, thành, thị; Sở, ban, ngành và đơn vị cơ sở |
| |
|
| - Giám sát về kết quả hoạt động của Cục Thi hành án dân sự tỉnh, một số Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành, thị | Ban Pháp chế | TTHĐND tỉnh, một số cơ quan liên quan | Cục Thi hành án dân sự, một số Chi cục Thi hành án huyện, thành, thị |
|
|
| Giám sát việc triển khai thực hiện xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh | TT HĐND tỉnh | Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Sở, ngành liên quan | Sở KH-ĐT, chủ đầu tư các công trình trọng điểm của tỉnh |
|
|
| - Giám sát tình hình sử dụng trái phiếu Chính phủ năm 2010, 2011 | Ban KT-NS | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, Sở: TC, KH&ĐT, Kho bạc NN tỉnh | Sở Giáo dục - Đào tạo, Y tế và một số đơn vị sử dụng kinh phí |
|
|
| Giám sát tình hình sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 22-7-2010 và Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 03-8-2011 của HĐND tỉnh | Ban KT-NS | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, Sở: TC, XD, TN&MT, Kho bạc NN tỉnh | Sở KH&ĐT, một số huyện, xã có nguồn thu từ đất, các chủ đầu tư sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư |
|
| IV | Giám sát về công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và việc triển khai thực hiện Nghị quyết 20/2010/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố | Ban Pháp chế | Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và một số cơ quan liên quan | Một số huyện, thành, thị, Sở ngành và đơn vị cơ sở |
|
|
| Giám sát về chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020. | Ban Văn hóa- Xã hội | Thường trực HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh, Ủy Ban MTTQ tỉnh, các cơ quan liên quan | Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND một số huyện, thành, thị |
|
NỘI DUNG GIÁM SÁT TẠI KỲ HỌP HĐND TỈNH:
1. Việc thực hiện một số nghị quyết chuyên đề của HĐND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 03 của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông thôn và nông dân (tại kỳ họp thứ 4 HĐND tỉnh).
2. Việc thực hiện các chính sách pháp luật về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh (tại kỳ họp thứ 5 HĐND tỉnh)./.
- 1 Luật Công đoàn 1990
- 2 Bộ luật Lao động 1994
- 3 Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4 Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5 Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND về phân bổ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 6 Nghị quyết 09/2010/NQ-HĐND chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2011 về phân bổ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư năm 2010 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 8 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND về Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009 -2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai năm 2014
- 2 Nghị quyết 105/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An năm 2014
- 3 Nghị quyết 119/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh năm 2014
- 1 Luật Công đoàn 1990
- 2 Bộ luật Lao động 1994
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 20/2011/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 6 Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7 Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND về phân bổ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 8 Nghị quyết 09/2010/NQ-HĐND chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2011 về phân bổ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư năm 2010 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 10 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai năm 2014
- 11 Nghị quyết 105/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An năm 2014
- 12 Nghị quyết 119/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh năm 2014
- 13 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND về Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009 -2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành