Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch, đồng thời tạo sự minh bạch và thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.

1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ hai.
  • Ngày thông qua: Ngày 17 tháng 8 năm 2021.
  • Ngày có hiệu lực: Từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
  • Thay thế văn bản: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 102/2016/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
  • Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

3. Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo thẩm quyền giải quyết của hai cấp chính quyền, đã bao gồm chi phí cho giấy tờ và biểu mẫu hộ tịch:

Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):

  • Khai sinh: 5.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).
  • Khai tử: 5.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).
  • Đăng ký lại kết hôn: 20.000 đồng/trường hợp.
  • Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 5.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp.

Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố):

  • Khai sinh: 50.000 đồng/trường hợp (bao gồm đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại, đăng ký cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).
  • Khai tử: 50.000 đồng/trường hợp (bao gồm đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại).
  • Kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp (bao gồm đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại kết hôn).
  • Giám hộ, chấm dứt giám hộ: 50.000 đồng/trường hợp.
  • Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng/bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước: 25.000 đồng/trường hợp.
  • Xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 50.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 50.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng/trường hợp.

4. Các trường hợp được miễn thu lệ phí

Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn lệ phí hộ tịch cho các đối tượng sau:

  • Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
  • Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
  • Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân Campuchia thường trú thuộc khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.
  • Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Trường hợp đính chính, sửa đổi thông tin khi có sai sót do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước.

5. Quy định về quản lý và sử dụng lệ phí

  • Nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Nguồn chi phí hoạt động: Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến công tác thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan thu theo chế độ, định mức quy định.
  • Các quy định bổ trợ: Những nội dung liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu không quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Phí và Lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Thông tư số 85/2019/TT-BTC.

6. Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2021/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 17 tháng 8 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Đối tượng thu lệ phí

a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;

b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Tỉnh;

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.

3. Mức thu lệ phí

Số TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu cho mỗi trường hợp

I

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (bao gồm cả chi phí cho giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch)

 

 

1

Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

Đồng/trường hợp

5.000

2

Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

Đồng/trường hợp

5.000

3

Đăng ký lại kết hôn.

Đồng/trường hợp

20.000

4

Nhận cha, mẹ, con

Đồng/trường hợp

10.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước

Đồng/trường hợp

10.000

6

Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Đồng/trường hợp

10.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đồng/trường hợp

10.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đồng/trường hợp

5.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

Đồng/trường hợp

5.000

10

Đăng ký hộ tịch khác

Đồng/trường hợp

5.000

II

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (bao gồm cả chi phí cho giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch)

 

 

1

Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

Đồng/trường hợp

50.000

2

Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

Đồng/trường hợp

50.000

3

Kết hôn (bao gồm: Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

Đồng/trường hợp

1.000.000

4

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

Đồng/trường hợp

50.000

5

Nhận cha, mẹ, con

Đồng/trường hợp

1.000.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

5.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước

Đồng/trường hợp

25.000

7

Xác định lại dân tộc

Đồng/trường hợp

25.000

8

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

Đồng/trường hợp

50.000

9

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Đồng/trường hợp

50.000

10

Đăng ký hộ tịch khác

Đồng/trường hợp

50.000

4. Đối tượng miễn thu lệ phí

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân Campuchia thường trú thuộc khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.

c) Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d) Khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan quản lý.

5. Quản lý và sử dụng lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí hộ tịch không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và Lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 102/2016/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2021./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT/TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành Tỉnh;
- Đại biểu HĐND Tỉnh;
- TT/HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Công báo Tỉnh; Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Thắng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 51/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 51/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/08/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Phan Văn Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/08/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 51/2021/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký