Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 81/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và lệ phí, đồng thời tạo sự thống nhất, minh bạch trong công tác quản lý hộ tịch tại địa phương.

- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành của Nghị quyết

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, thông qua tại Kỳ họp thứ 7 ngày 06 tháng 7 năm 2022.
  • Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2022.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch

  • Đối tượng áp dụng: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp loại trừ: Lệ phí hộ tịch quy định tại Nghị quyết này không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch.

- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng và trường hợp được miễn nộp lệ phí hộ tịch nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và đơn giản hóa thủ tục hành chính, bao gồm:

  • Miễn lệ phí theo đối tượng chính sách:
    • Người thuộc gia đình có công với cách mạng.
    • Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
    • Người khuyết tật.
    • Trẻ em và người cao tuổi.
  • Miễn lệ phí theo loại giao dịch hộ tịch (áp dụng đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước):
    • Đăng ký khai sinh đúng hạn.
    • Đăng ký khai tử đúng hạn.
    • Đăng ký giám hộ.
    • Đăng ký kết hôn.

- Cơ quan thu và Cơ chế quản lý lệ phí

  • Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định thực hiện thu lệ phí theo thẩm quyền giải quyết công việc hộ tịch.
  • Mức thu lệ phí: Mức thu chi tiết cho từng hoạt động hộ tịch được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Chế độ nộp và quản lý tiền lệ phí:
    • Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% (Một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
    • Nguồn chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí và thực hiện các thủ tục hộ tịch do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan thu theo chế độ, định mức quy định.
    • Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát

  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2022/NQ-HĐND

Nam Định, ngày 06 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:

1. Đối tượng nộp: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch.

2. Các trường hợp được miễn lệ phí

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi;

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Mức thu lệ phí hộ tịch: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

4. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Quản lý lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (Một trăm phần trăm) số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 2 Điều 3;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HU, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, Báo Nam Định;
- Website chính phủ, Website tỉnh;
- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lê Quốc Chỉnh

 

PHỤ LỤC

MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Kèm theo Nghị quyết số 81/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Mức thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

1

Khai sinh

 

 

1.1

Đăng ký khai sinh không đúng hạn

Đồng/lần

10.000

1.2

Đăng ký lại khai sinh

Đồng/lần

5.000

1.3

Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

Đồng/lần

5.000

2

Khai tử

 

 

2.1

Đăng ký khai tử không đúng hạn

Đồng/lần

10.000

2.2

Đăng ký lại khai tử

Đồng/lần

5.000

3

Đăng ký lại kết hôn

Đồng/lần

20.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

Đồng/lần

15.000

5

Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Đồng/lần

15.000

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đồng/bản

10.000

7

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

Đồng/lần

10.000

8

Đăng ký hộ tịch khác

Đồng/lần

10.000

II

Mức thu lệ phí hộ tịch đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1

Khai sinh

 

 

1.1

Đăng ký khai sinh không đúng hạn

Đồng/lần

60.000

1.2

Đăng ký lại khai sinh

Đồng/lần

50.000

1.3

Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

Đồng/lần

50.000

2

Khai tử

 

 

2.1

Đăng ký khai tử (đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký khai tử không đúng hạn)

Đồng/lần

60.000

2.2

Đăng ký lại khai tử

Đồng/lần

50.000

3

Kết hôn

 

 

3.1

Đăng ký kết hôn

Đồng/lần

1.500.000

3.2

Đăng ký lại kết hôn

Đồng/lần

1.300.000

4

Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

Đồng/lần

60.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

Đồng/lần

1.500.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc

Đồng/lần

30.000

7

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

Đồng/lần

30.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Đồng/lần

75.000

9

Đăng ký hộ tịch khác

Đồng/lần

75.000

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 81/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định

Số hiệu: 81/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Lê Quốc Chỉnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 81/2022/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký