Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 53/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định.

1. Quy định đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Nghị quyết quy định cụ thể về chức danh, số lượng và mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) như sau:

Về chức danh: Nhóm đối tượng này bao gồm 14 chức danh cụ thể:

  • Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy;
  • Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;
  • Văn phòng Đảng ủy;
  • Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc;
  • Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
  • Phó Chủ tịch Hội Nông dân (chỉ áp dụng đối với các xã, thị trấn);
  • Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
  • Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
  • Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
  • Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
  • Chủ tịch Hội người cao tuổi;
  • Cán bộ dân số, gia đình và trẻ em;
  • Văn thư, thủ quỹ;
  • Nhân viên phụ trách đài truyền thanh.

Về số lượng: Số lượng nhân sự được bố trí tối đa dựa trên quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã:

  • Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Bố trí tối đa không quá 12 người;
  • Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Bố trí tối đa không quá 11 người;
  • Đơn vị hành chính cấp xã loại III (chỉ áp dụng đối với xã, thị trấn): Bố trí tối đa không quá 10 người.

Về mức phụ cấp hằng tháng: Mức phụ cấp dưới đây được tính theo hệ số so với mức lương cơ sở, áp dụng sau khi đã trừ đi phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định:

  • Đối với xã, thị trấn loại I: Tổng quỹ phụ cấp là 16,0 lần lương cơ sở; mức phụ cấp hằng tháng của mỗi chức danh là 1,06 lần lương cơ sở.
  • Đối với xã, thị trấn loại II: Tổng quỹ phụ cấp là 13,7 lần lương cơ sở; mức phụ cấp hằng tháng của mỗi chức danh là 0,93 lần lương cơ sở.
  • Đối với xã, thị trấn loại III: Tổng quỹ phụ cấp là 11,4 lần lương cơ sở; mức phụ cấp hằng tháng của mỗi chức danh là 0,79 lần lương cơ sở.
  • Đối với phường loại I: Tổng quỹ phụ cấp là 16,0 lần lương cơ sở; mức phụ cấp hằng tháng của mỗi chức danh là 1,1 lần lương cơ sở.
  • Đối với phường loại II: Tổng quỹ phụ cấp là 13,7 lần lương cơ sở; mức phụ cấp hằng tháng của mỗi chức danh là 0,97 lần lương cơ sở.

2. Quy định đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố

Về chức danh và số lượng: Mỗi thôn (xóm), tổ dân phố được bố trí nhân sự để đảm nhiệm 03 chức danh không chuyên trách bắt buộc bao gồm:

  • Bí thư Chi bộ;
  • Trưởng thôn (xóm) hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;
  • Trưởng Ban công tác mặt trận.

Nghị quyết khuyến khích tiếp tục thực hiện mô hình Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác mặt trận tại những nơi đang áp dụng hoặc có điều kiện thuận lợi, bảo đảm không làm tăng thêm số lượng người thực tế làm việc tại mỗi đơn vị thôn (xóm), tổ dân phố.

Về mức phụ cấp hằng tháng: Mức phụ cấp được phân định rõ ràng dựa trên quy mô dân số và tính chất an ninh trật tự của địa bàn:

  • Đối với thôn (xóm) có dưới 350 hộ gia đình và các tổ dân phố: Tổng quỹ phụ cấp được khoán là 3,0 lần lương cơ sở. Trong đó, mức phụ cấp hằng tháng cụ thể cho Bí thư chi bộ là 1,1 lần lương cơ sở; Trưởng thôn (xóm) hoặc Tổ trưởng tổ dân phố là 1,1 lần lương cơ sở; Trưởng Ban công tác mặt trận là 0,8 lần lương cơ sở.
  • Đối với thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn (xóm) là địa bàn trọng điểm về an ninh trật tự: Tổng quỹ phụ cấp được khoán là 5,0 lần lương cơ sở. Trong đó, mức phụ cấp hằng tháng cụ thể cho Bí thư chi bộ là 1,8 lần lương cơ sở; Trưởng thôn (xóm) hoặc Tổ trưởng tổ dân phố là 1,8 lần lương cơ sở; Trưởng Ban công tác mặt trận là 1,4 lần lương cơ sở.

3. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ dôi dư

Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hoặc người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố. Khi kiêm nhiệm, cá nhân được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm. Mỗi cá nhân chỉ được phép kiêm nhiệm tối đa không quá 01 chức danh.

Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố: Người trực tiếp tham gia vào các công việc chung của thôn (xóm), tổ dân phố được hưởng mức bồi dưỡng là 50.000 đồng/người/ngày làm việc thực tế.

Chính sách hỗ trợ khi dôi dư do sắp xếp tổ chức: Trường hợp người hoạt động không chuyên trách phải nghỉ công tác do dôi dư trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại bộ máy sẽ được hưởng khoản hỗ trợ một lần bằng 03 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm). Đồng thời, đối tượng này tiếp tục được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế (nếu đang được thực hiện) theo quy định cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm được giải quyết nghỉ việc.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách nêu trên được phân định từ hai nguồn chính:

  • Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước đối với các khoản chi phụ cấp hằng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm và chính sách hỗ trợ dôi dư cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn (xóm), tổ dân phố.
  • Đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và các nguồn quỹ hợp pháp khác (nếu có) để chi trả mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố.

5. Điều khoản thi hành và quy định bãi bỏ

Nghị quyết quy định rõ việc chuyển tiếp và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định:

  • Tiếp tục duy trì thực hiện mức phụ cấp đối với các chức danh: Trưởng ban bảo vệ dân phố, Phó ban bảo vệ dân phố, Công an viên, Bảo vệ dân phố theo quy định tại Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 cho đến khi có quy định mới thay thế. Bãi bỏ toàn bộ các nội dung, quy định còn lại của Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND.
  • Bãi bỏ hoàn toàn các quy định về hỗ trợ sinh hoạt phí và sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với Trưởng ban công tác mặt trận được quy định tại các văn bản: Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008, Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011, và Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2020/NQ-HĐND

Nam Định, ngày 08 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; Ở THÔN (XÓM), TỔ DÂN PHỐ VÀ MỨC BỒI DƯỠNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG VIỆC CỦA THÔN (XÓM), TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), tổ dân phố và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), ở thôn (xóm), tổ dân phố và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Chức danh:

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy;

- Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;

- Văn phòng Đảng ủy;

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc;

- Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân (chỉ áp dụng đối với các xã, thị trấn);

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

- Chủ tịch Hội người cao tuổi;

- Cán bộ dân số, gia đình và trẻ em;

- Văn thư, thủ quỹ;

- Nhân viên phụ trách đài truyền thanh.

b) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

- Xã, phường, thị trấn loại I: Bố trí tối đa 12 người;

- Xã, phường, thị trấn loại II: Bố trí tối đa 11 người;

- Xã, thị trấn loại III: Bố trí tối đa 10 người.

Căn cứ vào chức danh, số lượng quy định nêu trên, các địa phương bố trí người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cho phù hợp.

c) Mức phụ cấp

Sau khi đã trừ đi phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành, mức phụ cấp hằng tháng khi đảm nhiệm một chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:

- Ở xã, thị trấn

Xã, thị trấn

Quỹ phụ cấp

(lần lương cơ sở)

Mức phụ cấp/tháng

(lần lương cơ sở)

Loại I

16,0

1,06

Loại II

13,7

0,93

Loại III

11,4

0,79

- Ở phường

Phường

Quỹ phụ cấp

(lần lương cơ sở)

Mức phụ cấp/ tháng

(lần lương cơ sở)

Loại I

16,0

1,1

Loại II

13,7

0,97

2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố

a) Chức danh và số lượng

Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố gồm có 03 chức danh sau:

- Bí thư Chi bộ;

- Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng tổ dân phố;

- Trưởng Ban công tác mặt trận.

Mỗi thôn (xóm), tổ dân phố bố trí người để đảm nhiệm 03 chức danh trên. Tiếp tục bố trí Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác mặt trận ở những nơi đang thực hiện, những nơi có điều kiện và đảm bảo không tăng thêm số lượng người thực tế đang bố trí tại mỗi đơn vị thôn (xóm), tổ dân phố.

b) Mức phụ cấp:

Đơn vị

Quỹ phụ cấp

(lần lương cơ sở)

Mức phụ cấp/tháng

(lần lương cơ sở)

Bí thư chi bộ

Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng TDP

Trưởng Ban công tác mặt trận

Thôn (xóm) có dưới 350 hộ gia đình và Tổ dân phố

3,0

1,1

1,1

0,8

Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn (xóm) trọng điểm về an ninh trật tự

5,0

1,8

1,8

1,4

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố khi kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm. Mỗi người kiêm nhiệm không quá 01 chức danh.

4. Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố: 50.000đồng/người/ngày làm việc thực tế.

5. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách nghỉ công tác do dôi dư khi sắp xếp thì được hưởng 03 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm) và tiếp tục được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế (nếu đang thực hiện) theo quy định cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm mà người đó được giải quyết cho nghỉ công tác.

6. Nguồn kinh phí

a) Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều này do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Nguồn kinh phí để thực hiện mức bồi dưỡng quy định tại khoản 4 Điều này được lấy từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

Điều 2. Tiếp tục thực hiện mức phụ cấp đối với Trưởng ban bảo vệ dân phố, Phó ban bảo vệ dân phố, Công an viên, Bảo vệ dân phố quy định tại Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định cho đến khi có quy định khác. Bãi bỏ các quy định còn lại của Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định.

Bãi bỏ quy định về hỗ trợ sinh hoạt phí và sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với Trưởng ban công tác mặt trận quy định tại Nghị quyết số 108/2008/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008, Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011, Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khoá XVIII, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Quốc Chỉnh

 

 

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 53/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), tổ dân phố và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định

Số hiệu: 53/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Lê Quốc Chỉnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 53/2020/NQ-HĐND quy định về chức d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký