Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16/12/2016, quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Đối tượng áp dụng: Các cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh.

2. Chính sách miễn, giảm phí thư viện

Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm phí nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và người khuyết tật:

  • Trường hợp miễn phí: Miễn 100% phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.
  • Trường hợp giảm 50% phí:
    • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp khó xác định đối tượng, chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú.
    • Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.
    • Trường hợp một người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa là người khuyết tật nặng thì chỉ được áp dụng mức giảm 50% phí thư viện.

3. Quy định về mức thu phí thư viện

Mức thu phí thư viện được phân chia cụ thể theo độ tuổi của người sử dụng dịch vụ:

  • Đối với cá nhân từ 16 tuổi trở lên:
    • Phí thẻ mượn, đọc tài liệu: 15.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện: 30.000 đồng/thẻ/năm.
  • Đối với cá nhân dưới 16 tuổi:
    • Phí thẻ mượn, đọc tài liệu: 5.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện: 10.000 đồng/thẻ/năm.

4. Cơ quan thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu

  • Cơ quan thu phí: Thư viện cấp tỉnh và thư viện cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Cơ chế quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được phép để lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và thay thế nội dung quy định về mức thu phí thư viện tại Nghị quyết số 68/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2016/NQ-HĐND

Phú Yên, ngày 16 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 10/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện.

Điều 2. Nội dung và mức thu phí

1. Đối tượng nộp phí

Các cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện.

2. Đối tượng miễn, giảm phí thư viện

a) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

b) Giảm 50% mức thu phí thư viện đối với các trường hợp sau:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

- Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức thu phí thư viện.

3. Cơ quan thu phí:

Thư viện tỉnh và thư viện cấp huyện.

4. Mức thu phí

a) Đối với cá nhân từ 16 tuổi trở lên

- Phí thẻ mượn, đọc tài liệu là 15.000 đồng/thẻ/năm.

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện là 30.000 đồng/thẻ/năm.

b) Đối với cá nhân dưới 16 tuổi

- Phí thẻ mượn, đọc tài liệu là 5.000 đồng/thẻ/năm.

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện là 10.000 đồng/thẻ/năm.

5. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được để lại 100% tổng số tiền thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khoá VII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16/12/2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 68/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành khung mức thu phí sử dụng cảng cá, mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 65/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Huỳnh Tấn Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký