Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2014 do Chính phủ ban hành ngày 21 tháng 5 năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Quảng Trị nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Quảng Trị (Điều 1)
Quy hoạch xác định rõ tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Trị là 473.982 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 413.692 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất (87,28% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa giữ ở mức 24.740 ha (đất chuyên trồng lúa nước hai vụ trở lên là 22.000 ha); đất trồng cây lâu năm đạt 70.439 ha; đất rừng phòng hộ là 87.370 ha; đất rừng đặc dụng là 65.753 ha; đất rừng sản xuất chiếm 141.498 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 3.812 ha và đất làm muối là 10 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng lên 54.861 ha, chiếm 11,57% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm: đất phát triển hạ tầng chiếm diện tích lớn nhất với 21.309 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4.347 ha; đất khu công nghiệp là 2.143 ha (trong đó đất xây dựng khu công nghiệp là 1.380 ha, đất cụm công nghiệp là 763 ha); đất quốc phòng là 1.618 ha; đất an ninh là 396 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp là 421 ha; đất cho hoạt động khoáng sản là 695 ha; đất ở tại đô thị là 2.259 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm mạnh xuống còn 5.429 ha (chỉ còn chiếm 1,15% tổng diện tích tự nhiên).
- Các khu chức năng đặc thù khác: Đất đô thị đạt 29.764 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 65.773 ha; đất khu du lịch đạt 3.435 ha.
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020
Để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cơ cấu sử dụng đất của tỉnh có sự chuyển dịch mạnh mẽ:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 12.087 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 6.234 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 5.853 ha). Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển đổi là 1.190 ha; đất trồng cây lâu năm là 2.409 ha; đất rừng phòng hộ là 2.167 ha; đất rừng sản xuất là 3.812 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp: Chuyển đổi 1.380 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm; chuyển 624 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản; đặc biệt chuyển đổi 21.341 ha đất rừng sản xuất và 2.878 ha đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất nông nghiệp để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2020)
Tỉnh Quảng Trị đặt mục tiêu đưa 47.526 ha đất chưa sử dụng vào khai thác:
- Đưa vào mục đích nông nghiệp: 44.298 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 35.029 ha và đất trồng cây lâu năm với 8.140 ha).
- Đưa vào mục đích phi nông nghiệp: 3.228 ha (trong đó đất phát triển hạ tầng chiếm 1.250 ha, đất khu công nghiệp chiếm 351 ha, đất hoạt động khoáng sản chiếm 271 ha).
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 (Điều 2)
Kế hoạch phân bổ cụ thể diện tích đất đai qua từng năm từ 2011 đến 2015 nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch dài hạn:
- Diện tích đất nông nghiệp: Tăng dần từ 381.257 ha (năm 2011) lên 392.280 ha (năm 2015).
- Diện tích đất phi nông nghiệp: Tăng từ 39.769 ha (năm 2011) lên 47.388 ha (năm 2015).
- Diện tích đất chưa sử dụng: Giảm nhanh từ 52.955 ha (năm 2011) xuống còn 34.314 ha (năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 6.234 ha. Trong đó, năm 2015 có quy mô chuyển đổi lớn nhất với 2.248 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác (2011-2015): Đưa 17.032 ha vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp và 1.609 ha cho mục đích phi nông nghiệp.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (Điều 3)
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Thống nhất quản lý: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất lâm nghiệp và đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Thực hiện chính sách điều tiết, phân bổ nguồn lực hài hòa giữa các vùng phát triển công nghiệp, đô thị với vùng giữ đất trồng lúa.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất sạch: Thực hiện thu hồi đất theo kế hoạch, chú trọng thu hồi đất vùng phụ cận các công trình hạ tầng kỹ thuật để đấu giá, tạo nguồn vốn phát triển. Ưu tiên tái định cư, giao đất hoặc bán nhà cho người bị thu hồi đất theo quy định.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là tại các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tiến hành thanh tra, xử lý nghiêm các trường hợp giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, bao gồm cả việc rà soát sử dụng đất của Trại giam Nghĩa An thuộc Bộ Công an.
- Tuyên truyền và báo cáo định kỳ: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này kể từ ngày ký ban hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/NQ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (Tờ trình số 1310/TTr-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2014), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 39/TTr-BTNMT ngày 08 tháng 7 năm 2014 và Công văn số 3119/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 25 tháng 7 năm 2014).
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Quảng Trị với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 473.982 | 100 |
|
| 473.982 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 381.467 | 80,48 | 397.347 | 16.345 | 413.692 | 87,28 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 28.440 | 7,46 | 24.740 | 0 | 24.740 | 5,98 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 22.306 |
| 22.000 | 0 | 22.000 | ||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 35.370 | 9,27 | 70.439 | 70.439 | 17,02 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 94.483 | 24,77 | 87.640 | 87.370 | 21,11 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 66.568 | 17,45 | 66.890 | 65.753 | 15,89 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 129.134 | 33,85 | 152.013 | 141.498 | 34,20 | |
| 1.6 | Đất làm muối | 9 | 10 | 0 | 10 | ||
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.669 | 0,70 | 3.812 | 0 | 3.812 | 0,92 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 39.560 | 8,35 | 57.543 | 54.861 | 11,57 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 250 | 0,63 | 421 | 421 | 0,77 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.333 | 3,37 | 2.000 | 1.618 | 2,96 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 336 | 0,85 | 2.356 | 396 | 0,72 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 242 | 0,61 | 2.143 | 1.380 | 2.143 | 3,92 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 230 | 2.143 | 1.380 | |||
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 12 | 763 | 763 | |||
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 158 | 0,40 | 695 | 695 | 1,27 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 106 | 0,27 | 155 | 0 | 155 | 0,28 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 61 | 0,15 | 296 | 0 | 296 | 0,54 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 392 | 0,99 | 400 | 400 | 0,73 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.238 | 10,71 | 4.347 | 4.347 | 7,95 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 13.508 | 34,15 | 20.197 | 1.112 | 21.309 | 38,95 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 147 |
| 154 | 179 | 333 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 73 |
| 97 | 10 | 107 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 500 |
| 714 | 15 | 729 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 240 |
| 464 | 0 | 464 |
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.347 | 3,41 | 2.259 | 0 | 2.259 | 4,13 |
| 3. | Đất chưa sử dụng | 52.955 | 11,17 | 19.092 | 5.429 | 1,15 | |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 19.092 | 5.429 | ||||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 33.983 | 13.543 | 47.526 | |||
| 4 | Đất đô thị | 17.344 | 3,66 | 29.764 | 29.764 | 6,28 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 66.568 | 14,04 | 65.773 | 65.773 | 13,88 | |
| 6 | Đất khu du lịch | 1.197 | 0,25 | 3.435 | 3.435 | 0,72 | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 12.087 | 6.234 | 5.853 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.190 | 643 | 547 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 2.409 | 1.483 | 926 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 2.167 | 1.221 | 946 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 70 | 28 | 42 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.812 | 1.678 | 2.134 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 37 | 20 | 17 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 1.380 | 780 | 600 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 624 | 454 | 170 |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 21.341 | 14.663 | 6.678 |
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 2.878 | 2.638 | 240 |
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 324 | 324 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 44.298 | 17.032 | 27.266 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 8.140 | 4.558 | 3.582 |
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | 35.029 | 12.019 | 23.010 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 525 | 221 | 304 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.228 | 1.608 | 1.620 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất quốc phòng | 25 | 4 | 21 |
| 2.2 | Đất an ninh | 6 | 6 | 0 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 351 | 164 | 187 |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 271 | 112 | 159 |
| 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 60 | 48 | 12 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 29 | 12 | 17 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | 1.250 | 640 | 610 |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | 101 | 66 | 35 |
| 3 | Đất đô thị | 1.016 | 471 | 545 |
| 4 | Đất khu du lịch | 566 | 349 | 217 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị xác lập ngày 28 tháng 4 năm 2014).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Trị với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 473.982 | 473.982 | 473.982 | 473.982 | 473.982 | 473.982 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 381.467 | 381.257 | 382.899 | 385.570 | 389.242 | 392.280 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 28.440 | 28.430 | 28.081 | 27.691 | 27.229 | 26.406 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 22.306 | 22.297 | 22.294 | 22.308 | 22.356 | 22.146 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 35.370 | 35.332 | 39.420 | 44.738 | 51.556 | 59.030 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 94.483 | 94.483 | 93.351 | 92.067 | 90.478 | 88.555 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 66.568 | 66.568 | 66.427 | 66.256 | 66.041 | 65.795 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 129.134 | 129.005 | 128.602 | 128.236 | 127.860 | 127.299 |
| 1.6 | Đất làm muối | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.669 | 2.668 | 2.792 | 2.944 | 3.138 | 3.355 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 39.560 | 39.769 | 41.549 | 42.976 | 44.476 | 47.388 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 250 | 272 | 307 | 323 | 340 | 354 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.333 | 1.333 | 1.333 | 1.328 | 1.361 | 1.363 |
| 2.3 | Đất an ninh | 336 | 345 | 366 | 372 | 375 | 388 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 242 | 306 | 509 | 666 | 838 | 1.006 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 230 | 230 | 291 | 361 | 437 | 510 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 12 | 76 | 217 | 305 | 402 | 496 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 158 | 200 | 252 | 302 | 351 | 400 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 106 | 106 | 113 | 121 | 130 | 138 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 61 | 66 | 96 | 131 | 170 | 207 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 392 | 392 | 394 | 394 | 395 | 396 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.238 | 4.237 | 4.272 | 4.281 | 4.290 | 4.293 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 13.508 | 13.629 | 14.442 | 15.103 | 15.810 | 18.006 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 147 | 147 | 178 | 205 | 233 | 257 |
| - | Đất cơ sở y tế | 73 | 73 | 83 | 89 | 95 | 100 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 500 | 503 | 538 | 568 | 599 | 629 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 240 | 240 | 262 | 284 | 307 | 330 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.347 | 1.381 | 1.497 | 1.617 | 1.697 | 1.806 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 52.955 | 52.955 | 49.534 | 45.436 | 40.264 | 34.314 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 52.955 | 52.955 | 49.534 | 45.436 | 40.264 | 34.314 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 3.421 | 4.098 | 5.172 | 5.950 | ||
| 4 | Đất đô thị | 17.344 | 17.344 | 17.344 | 17.344 | 21.916 | 22.098 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 66.568 | 66.568 | 66.427 | 66.256 | 66.041 | 65.815 |
| 6 | Đất khu du lịch | 1.197 | 1.197 | 1.441 | 1.684 | 1.928 | 2.092 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 6.234 | 210 | 1.490 | 1.109 | 1.177 | 2.248 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 643 | 9 | 99 | 84 | 72 | 379 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.483 | 53 | 501 | 241 | 279 | 409 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.221 | 284 | 249 | 272 | 416 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 28 | 7 | 7 | 7 | 7 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 1.678 | 113 | 375 | 334 | 341 | 515 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 20 | 2 | 3 | 4 | 4 | 7 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp. | ||||||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 780 | 140 | 172 | 218 | 250 | |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 454 | 82 | 100 | 127 | 145 | |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 14.663 | 15 | 2.639 | 3.226 | 4.106 | 4.677 |
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 2.638 | 475 | 580 | 739 | 844 | |
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 324 | 58 | 71 | 91 | 104 | |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đất đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 17.032 | 3.128 | 3.777 | 4.845 | 5.282 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 4.558 | 884 | 1.031 | 1.334 | 1.309 | |
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | 12.019 | 2.163 | 2.646 | 3.374 | 3.836 | |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 221 | 40 | 49 | 62 | 70 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1.609 | 293 | 321 | 327 | 668 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất quốc phòng | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 2.2 | Đất an ninh | 6 | 6 | ||||
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 164 | 37 | 40 | 44 | 43 | |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 112 | 27 | 27 | 27 | 31 | |
| 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 48 | 10 | 12 | 13 | 13 | |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 12 | 3 | 3 | 3 | 3 | |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | 640 | 72 | 78 | 81 | 409 | |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | 66 | 12 | 17 | 13 | 24 | |
| 3 | Đất đô thị | 471 | 471 | ||||
| 4 | Đất khu du lịch | 349 | 76 | 87 | 94 | 92 | |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp Tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;
3. Chủ động thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần chú trọng thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội; đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn Tỉnh, trong đó có việc sử dụng đất của Trại giam Nghĩa An thuộc Tổng cục VIII, Bộ Công an nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích;
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai, nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết số 10/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Điện Biên do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết số 09/2006/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 91/NQ-CP năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Bộ Quốc phòng
- 1 Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết số 10/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Điện Biên do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết số 09/2006/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Luật đất đai 2013
- 6 Nghị quyết 91/NQ-CP năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Bộ Quốc phòng