Nghị quyết số 10/2006/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Điện Biên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng việc quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
1. Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Điện Biên đến năm 2010
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất đến năm 2010 trên tổng diện tích tự nhiên là 954.228,90 ha, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Tăng mạnh từ 623.868,73 ha (chiếm 65,38% năm 2005) lên 738.591,15 ha (chiếm 77,40% năm 2010). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 130.938,04 ha (đất trồng lúa chiếm 45.424,11 ha); đất lâm nghiệp đạt 606.809,29 ha (bao gồm đất rừng phòng hộ chiếm phần lớn với 437.739,20 ha, đất rừng đặc dụng 147.668,37 ha và đất rừng sản xuất 21.401,72 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 801,34 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 19.973,09 ha (năm 2005) lên 24.305,13 ha (năm 2010). Trong đó, đất ở đạt 3.609,04 ha (đất ở nông thôn chiếm 2.796,59 ha, đất ở đô thị chiếm 812,45 ha); đất chuyên dùng đạt 12.444,43 ha (bao gồm đất quốc phòng, an ninh 3.690,72 ha, đất có mục đích công cộng 7.561,68 ha, đất trụ sở cơ quan 201,86 ha và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 990,18 ha); đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đạt 7.573,37 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 310.387,08 ha (chiếm 32,53% năm 2005) xuống còn 191.332,62 ha (chiếm 20,05% năm 2010) nhờ việc đẩy mạnh khai thác đưa vào sử dụng.
Quy hoạch cũng xác định các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và khai thác đất chưa sử dụng trong cả thời kỳ đến năm 2010:
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 3.595,98 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chuyển đi là 1.779,94 ha (gồm 1.378,39 ha đất trồng cây hàng năm và 401,55 ha đất trồng cây lâu năm); đất lâm nghiệp chuyển đi là 1.798,52 ha (chủ yếu là đất rừng phòng hộ với 1.532,50 ha).
- Thu hồi đất: Tổng diện tích đất cần thu hồi là 3.767,48 ha. Trong đó, thu hồi 3.595,98 ha đất nông nghiệp và 171,50 ha đất phi nông nghiệp (bao gồm đất ở, đất chuyên dùng và đất sông suối).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng được khai thác đưa vào sử dụng là 119.054,46 ha. Trong đó, đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 118.263,07 ha (đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 104.581,04 ha, đất sản xuất nông nghiệp là 13.682,03 ha) và cho mục đích phi nông nghiệp là 791,39 ha.
2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010)
Kế hoạch phân bổ cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất theo từng năm từ 2006 đến 2010 nhằm đảm bảo lộ trình thực hiện quy hoạch:
- Phân bổ diện tích đất nông nghiệp theo các năm: Năm 2006 đạt 644.518,76 ha; năm 2007 đạt 669.757,70 ha; năm 2008 đạt 699.585,52 ha; năm 2009 đạt 715.646,66 ha; năm 2010 đạt 738.591,15 ha.
- Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp theo các năm: Năm 2006 đạt 20.752,85 ha; năm 2007 đạt 21.705,90 ha; năm 2008 đạt 22.832,23 ha; năm 2009 đạt 23.438,72 ha; năm 2010 đạt 24.305,13 ha.
- Giảm dần diện tích đất chưa sử dụng theo các năm: Năm 2006 còn 288.957,28 ha; năm 2007 còn 262.765,30 ha; năm 2008 còn 231.811,14 ha; năm 2009 còn 215.143,51 ha; năm 2010 còn 191.332,62 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp hàng năm: Năm 2006 chuyển 647,28 ha; năm 2007 chuyển 791,11 ha; năm 2008 chuyển 934,95 ha; năm 2009 chuyển 503,44 ha; năm 2010 chuyển 719,20 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất hàng năm: Tổng diện tích thu hồi phân bổ theo các năm lần lượt là: 678,15 ha (năm 2006); 828,84 ha (năm 2007); 979,54 ha (năm 2008); 527,45 ha (năm 2009); 753,50 ha (năm 2010).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng hàng năm: Khai thác mạnh mẽ qua các năm với chỉ tiêu cụ thể: 21.429,80 ha (năm 2006); 26.191,98 ha (năm 2007); 30.954,70 ha (năm 2008); 16.667,62 ha (năm 2009); 23.810,89 ha (năm 2010).
3. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Để hoàn thành các mục tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ, gắn kết mật thiết với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền quy định của pháp luật; căn cứ sát sao vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm bảo đảm tài nguyên đất được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng đất đai; chủ động giải quyết kịp thời các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai và vi phạm quy hoạch sử dụng đất.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu cần điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phải tổng hợp và trình Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2006/NQ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2006 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (tờ trình số 675/TTr-UB ngày 13 tháng 8 năm 2005, của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 37/TTr-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2005);
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất tỉnh Điện Biên đến năm 2010 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2005 | Quy hoạch đến năm 2010 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 954.228,90 | 100,00 | 954.228,90 | 100,00 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 623.868,73 | 65,38 | 738.591,15 | 77,40 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 119.025,60 | 19,08 | 130.938,04 | 17,73 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 114.817,58 | 96,46 | 122.125,57 | 93,27 |
| Trong đó: đất trồng lúa | 45.018,18 | 39,21 | 45.424,11 | 37,19 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 4.208,02 | 3,54 | 8.812,47 | 6,73 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 504.033,77 | 80,79 | 606.809,29 | 82,16 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 8.093,70 | 6,25 | 21.401,72 | 3,53 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 366.471,70 | 283,06 | 437.739,20 | 72,14 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 129.468,37 | 100,00 | 147.668,37 | 24,34 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 767,38 | 0,12 | 801,34 | 0,11 |
| 1.4 | Đất làm muối | ||||
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 41,98 | 0,01 | 42,48 | 0,01 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 19.973,09 | 2,09 | 24.305,13 | 2,55 |
| 2.1 | Đất ở | 3.288,32 | 16,46 | 3.609,04 | 14,85 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 2.606,80 | 79,27 | 2.796,59 | 77,49 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 681,52 | 20,73 | 812,45 | 22,51 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 8.326,69 | 41,69 | 12.444,43 | 51,20 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 123,27 | 1,48 | 201,86 | 1,62 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 2.774,82 | 33,32 | 3.690,72 | 29,66 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 333,46 | 4,00 | 990,18 | 7,96 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 252,00 | 25,45 | ||
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 107,46 | 32,23 | 381,18 | 38,50 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 78,96 | 23,68 | 154,96 | 15,65 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 147,04 | 44,10 | 202,04 | 20,40 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 5.095,14 | 61,19 | 7.561,68 | 60,76 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 3.724,46 | 73,10 | 4.683,61 | 61,94 |
| 2.2.4.2 | Đất thuỷ lợi | 672,11 | 13,19 | 1.379,79 | 18,25 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông | 224,51 | 4,41 | 687,31 | 9,09 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 27,39 | 0,54 | 77,59 | 1,03 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 31,10 | 0,61 | 68,57 | 0,91 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 250,89 | 4,92 | 354,98 | 4,69 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 31,05 | 0,61 | 129,03 | 1,71 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 13,20 | 0,26 | 29,47 | 0,39 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 116,71 | 2,29 | 134,71 | 1,78 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3,72 | 0,07 | 16,62 | 0,22 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 564,02 | 2,82 | 600,82 | 2,47 |
| 2.4 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 7.716,59 | 38,63 | 7.573,37 | 31,16 |
| 2.5 | Đất phi nông nghiệp khác | 77,47 | 0,39 | 77,47 | 0,32 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | 310.387,08 | 32,53 | 191.332,62 | 20,05 |
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ đến năm 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi Nông nghiệp | 3.595,98 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 1.779,94 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 1.378,39 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 176,80 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 401,55 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 1.798,52 |
| 1.2.11 | Đất rừng sản xuất | 266,02 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1.532,50 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 17,52 |
c) Diện tích đất phải thu hồi
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Tổng số |
| 1 | ĐấT NÔNG NGHIệP | 3.595,98 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 1.779,94 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 1.378,39 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 176,80 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 401,55 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 1.798,52 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 266,02 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1.532,50 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 17,52 |
| 2 | ĐấT PHI NÔNG NGHIệP | 171,50 |
| 2.1 | Đất ở | 77,57 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 72,86 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 4,71 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 2,19 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1,69 |
| 2.2.2 | Đất có mục đích công cộng | 0,50 |
| 2.3 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 91,74 |
|
| Cộng | 3.767,48 |
d) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ đến năm 2010 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 118.263,07 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 13.682,03 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 104.581,04 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 791,39 |
| 2.1 | Đất ở | 20,01 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 771,38 |
|
| Cộng | 119.054,46 |
Điều 2. Thông qua kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2006 - 2010) của tỉnh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2005 | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 954.228,90 | 954.228,90 | 954.228,90 | 954.228,90 | 954.228,90 | 954.228,90 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 623.868,73 | 644.518,76 | 669.757,70 | 699.585,52 | 715.646,66 | 738.591,15 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 119.025,60 | 121.169,84 | 123.790,57 | 126.887,81 | 128.555,55 | 130.938,04 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 114.817,58 | 116.133,02 | 117.740,77 | 119.640,85 | 120.663,97 | 122.125,57 |
| Trong đó: Đất trồng lúa | 45.018,18 | 45.091,25 | 45.180,55 | 45.286,09 | 45.342,92 | 45.424,11 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 4.208,02 | 5.036,82 | 6.049,80 | 7.246,96 | 7.891,58 | 8.812,47 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 504.033,77 | 522.533,36 | 545.143,98 | 571.865,61 | 586.254,19 | 606.809,29 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 8.093,70 | 10.489,14 | 13.416,91 | 16.876,99 | 18.740,12 | 21.401,72 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 366.471,70 | 379.299,85 | 394.978,70 | 413.508,25 | 423.485,70 | 437.739,20 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 129.468,37 | 132.744,37 | 136.748,37 | 141.480,37 | 144.028,37 | 147.668,37 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 767,38 | 773,49 | 780,96 | 789,79 | 794,55 | 801,34 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 41,98 | 42,07 | 42,18 | 42,31 | 42,38 | 42,48 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 19.973,09 | 20.752,85 | 21.705,90 | 22.832,23 | 23.438,72 | 24.305,13 |
| 2.1 | Đất ở | 3.288,32 | 3.346,05 | 3.416,61 | 3.500,00 | 3.544,90 | 3.609,04 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 2.606,80 | 2.640,96 | 2.682,72 | 2.732,06 | 2.758,64 | 2.796,59 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 681,52 | 705,09 | 733,89 | 767,93 | 786,26 | 812,45 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 8.326,69 | 9.067,88 | 9.973,78 | 11.044,40 | 11.620,88 | 12.444,43 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 123,27 | 137,41 | 154,70 | 175,13 | 186,14 | 201,86 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 2.774,82 | 2.939,68 | 3.141,18 | 3.379,31 | 3.507,54 | 3.690,72 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 333,46 | 451,67 | 596,15 | 766,90 | 858,84 | 990,18 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 45,36 | 100,80 | 166,32 | 201,60 | 252,00 | |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 107,46 | 156,73 | 216,95 | 288,12 | 326,44 | 381,18 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 78,96 | 92,64 | 109,36 | 129,12 | 139,76 | 154,96 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 147,04 | 156,94 | 169,04 | 183,34 | 191,04 | 202,04 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 5.095,14 | 5.539,12 | 6.081,76 | 6.723,06 | 7.068,37 | 7.561,68 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 3.724,46 | 3.897,11 | 4.108,12 | 4.357,50 | 4.491,78 | 4.683,61 |
| 2.2.4.2 | Đất thuỷ lợi | 672,11 | 799,49 | 955,18 | 1.139,18 | 1.238,25 | 1.379,79 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông | 224,51 | 307,81 | 409,63 | 529,96 | 594,75 | 687,31 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 27,39 | 36,43 | 47,47 | 60,52 | 67,55 | 77,59 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 31,10 | 37,84 | 46,09 | 55,83 | 61,08 | 68,57 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 250,89 | 269,63 | 292,53 | 319,59 | 334,16 | 354,98 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 31,05 | 48,69 | 70,24 | 95,72 | 109,43 | 129,03 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 13,20 | 16,13 | 19,71 | 23,94 | 26,22 | 29,47 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 116,71 | 119,95 | 123,91 | 128,59 | 131,11 | 134,71 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3,72 | 6,04 | 8,88 | 12,23 | 14,04 | 16,62 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 564,02 | 570,64 | 578,74 | 588,31 | 593,46 | 600,82 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 7.716,59 | 7.690,81 | 7.659,30 | 7.622,06 | 7.602,01 | 7.573,37 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 77,47 | 77,47 | 77,47 | 77,47 | 77,47 | 77,47 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 310.387,08 | 288.957,28 | 262.765,30 | 231.811,14 | 215.143,51 | 191.332,62 |
b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Chỉ tiêu |
Tổng số | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 3.595,98 | 647,28 | 791,11 | 934,95 | 503,44 | 719,20 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 1.779,94 | 320,39 | 391,59 | 462,78 | 249,19 | 355,99 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 1.378,39 | 248,11 | 303,24 | 358,38 | 192,97 | 275,68 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 176,80 | 31,82 | 38,89 | 45,97 | 24,75 | 35,36 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 401,55 | 72,28 | 88,34 | 104,40 | 56,22 | 80,31 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 1.798,52 | 323,73 | 395,67 | 467,62 | 251,79 | 359,70 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 266,02 | 47,88 | 58,52 | 69,17 | 37,24 | 53,20 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1.532,50 | 275,85 | 337,15 | 398,45 | 214,55 | 306,50 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 17,52 | 3,15 | 3,85 | 4,56 | 2,45 | 3,50 |
c) Kế hoạch thu hồi đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Tổng số | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 3.595,98 | 647,28 | 791,11 | 934,95 | 503,44 | 719,20 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 1.779,94 | 320,39 | 391,59 | 462,78 | 249,19 | 355,99 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 1.378,39 | 248,11 | 303,24 | 358,38 | 192,97 | 275,68 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 176,80 | 31,82 | 38,89 | 45,97 | 24,75 | 35,36 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 401,55 | 72,28 | 88,34 | 104,40 | 56,22 | 80,31 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 1.798,52 | 323,73 | 395,67 | 467,62 | 251,79 | 359,70 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 266,02 | 47,88 | 58,52 | 69,17 | 37,24 | 53,20 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1.532,50 | 275,85 | 337,15 | 398,45 | 214,55 | 306,50 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | ||||||
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 17,52 | 3,15 | 3,85 | 4,56 | 2,45 | 3,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 171,50 | 30,87 | 37,73 | 44,59 | 24,01 | 34,30 |
| 2.1 | Đất ở | 77,57 | 13,96 | 17,07 | 20,17 | 10,86 | 15,51 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 72,86 | 13,11 | 16,03 | 18,94 | 10,20 | 14,57 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 4,71 | 0,85 | 1,04 | 1,22 | 0,66 | 0,94 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 2,19 | 0,39 | 0,48 | 0,57 | 0,31 | 0,44 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1,69 | 0,30 | 0,37 | 0,44 | 0,24 | 0,34 |
| Cộng | 3.767,48 | 678,15 | 828,84 | 979,54 | 527,45 | 753,50 | |
d) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Tổng số | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 118.263,07 | 21.287,35 | 26.017,88 | 30.748,4 | 16.556,83 | 23.652,61 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 13.682,03 | 2.462,77 | 3.010,05 | 3.557,33 | 1.915,48 | 2.736,41 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 104.581,04 | 18.824,59 | 23.007,83 | 27.191,1 | 14.641,35 | 20.916,21 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 791,39 | 142,45 | 174,11 | 205,76 | 110,79 | 158,28 |
| 2.1 | Đất ở | 20,01 | 3,60 | 4,40 | 5,2 | 2,80 | 4,00 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 771,38 | 138,85 | 169,70 | 200,56 | 107,99 | 154,28 |
|
| Cộng | 119.054,46 | 21.429,80 | 26.191,98 | 30.954,7 | 16.667,62 | 23.810,89 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải theo đúng thẩm quyền và phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đai.
4. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Quảng Trị do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 90/NQ-CP năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Bộ Công an do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 151/2020/NĐ-CP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Quảng Trị do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 90/NQ-CP năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Bộ Công an do Chính phủ ban hành