Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật trung ương vào thực tiễn địa phương, góp phần tạo nguồn thu ngân sách ổn định phục vụ công tác bảo vệ, cải tạo và đầu tư môi trường tại những khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND:
- Thông tin chung về văn bản- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Số hiệu văn bản: 30/2017/QĐ-UBND.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn - Phạm Ngọc Thưởng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 10 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản (bao gồm cả khai thác chính thức và khai thác tận thu) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Mức phí bảo vệ môi trường được phân chia cụ thể theo từng nhóm và loại khoáng sản như sau:
- Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng sắt: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng: 243.000 đồng/tấn.
- Quặng ăng-ti-moan (antimoan): 45.000 đồng/tấn.
- Quặng chì: 250.000 đồng/tấn.
- Quặng kẽm: 243.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxite): 20.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng: 54.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: 27.000 đồng/tấn.
- Nhóm khoáng sản không kim loại:
- Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (như riolit, granit...): 60.000 đồng/m³.
- Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m³.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 3.000 đồng/m³.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác): 2.000 đồng/tấn.
- Cát vàng: 5.000 đồng/m³.
- Các loại cát khác: 4.000 đồng/m³.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 1.800 đồng/m³.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m³.
- Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m³.
- Than các loại: 10.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác: 25.000 đồng/tấn.
- Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu: Được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
- Cơ quan tổ chức thu phí: Cơ quan Thuế trực tiếp thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường từ các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
- Tỷ lệ phân chia và mục đích sử dụng: Nộp ngân sách Nhà nước một trăm phần trăm (100%) số tiền phí thu được. Nguồn thu này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cải tạo môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho các đơn vị thu phí; tổ chức quản lý, kiểm tra chặt chẽ quá trình thực hiện thu, nộp phí của các đối tượng nộp phí.
- Trách nhiệm của tổ chức thu phí:
- Thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu phí và trên trang thông tin điện tử của đơn vị về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, các trường hợp miễn, giảm và văn bản pháp lý quy định thu phí.
- Lập và giao chứng từ thu phí cho người nộp phí theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán; định kỳ lập báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện công khai tài chính và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng phí theo quy định hiện hành.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2017/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 06/9/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Mức thu phí
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
| 2 | Quặng vàng | Tấn | 243.000 |
| 3 | Quặng ăng – ti moan (antimoan) | Tấn | 45.000 |
| 4 | Quặng chì | Tấn | 250.000 |
| 5 | Quặng kẽm | Tấn | 243.000 |
| 6 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 20.000 |
| 7 | Quặng đồng | Tấn | 54.000 |
| 8 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 27.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (riolit, granit ...) | m3 | 60.000 |
| 2 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 3 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 3.000 |
| 4 | Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác | Tấn | 2.000 |
| 5 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 6 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 7 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.800 |
| 8 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 9 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 10 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 11 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
| III | Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên | ||
4. Cơ quan tổ chức thu phí; Cơ quan Thuế trực tiếp thu phí.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm của tổ chức thu phí
a) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí.
b) Lập và giao và giao chứng từ thu cho người nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4 Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Kế hoạch 2794/KH-UBND năm 2017 bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận năm 2018
- 6 Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định 60/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2012/QĐ-UBND Quy định về tham gia ý kiến thiết kế cơ sở, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Kế hoạch 200/KH-UBND năm 2017 về Huy động nguồn lực của cộng đồng, tranh thủ sự hỗ trợ, tài trợ của tổ chức quốc tế trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2017-2022 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 10 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn Lâm Đồng
- 11 Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 12 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 13 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2014/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh do tỉnh Bình Phước ban hành
- 15 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 42/2009/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4 Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Kế hoạch 2794/KH-UBND năm 2017 bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận năm 2018
- 9 Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10 Quyết định 60/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2012/QĐ-UBND Quy định về tham gia ý kiến thiết kế cơ sở, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11 Kế hoạch 200/KH-UBND năm 2017 về Huy động nguồn lực của cộng đồng, tranh thủ sự hỗ trợ, tài trợ của tổ chức quốc tế trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2017-2022 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn Lâm Đồng
- 14 Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 15 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 16 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 17 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2014/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh do tỉnh Bình Phước ban hành
- 18 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 42/2009/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Tây Ninh ban hành