Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2022.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch phát sinh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm:
    • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) trên địa bàn tỉnh.
    • Các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
    • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch tại địa phương.

2. Quy định về đối tượng nộp, đơn vị thu và các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch

Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm nghĩa vụ tài chính và các chính sách nhân văn thông qua việc miễn lệ phí:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Đơn vị thực hiện thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Mức thu lệ phí: Thực hiện theo mức thu quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. Mức thu lệ phí hộ tịch đã bao gồm toàn bộ chi phí dành cho các biểu mẫu đăng ký hộ tịch tương ứng.
  • Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:
    • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo hoặc người khuyết tật.
    • Đăng ký lại kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí và công tác lập dự toán chi phí

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và đúng quy định pháp luật về ngân sách:

  • Phương thức thu nộp: Lệ phí hộ tịch được thu bằng tiền Việt Nam (VND). Người nộp lệ phí thực hiện kê khai và nộp lệ phí một lần duy nhất khi nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ (100%) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí theo năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Nguồn chi phí phục vụ công tác thu: Toàn bộ chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí hộ tịch do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Công tác lập dự toán hàng năm: Hàng năm, căn cứ vào số thu thực tế, các khoản chi phí phát sinh của năm trước liền kề và ước tính thực hiện của năm kế hoạch, cơ quan thu lệ phí lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí hộ tịch. Khoản chi này được tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Điều khoản thi hành và trách nhiệm giám sát được phân công cụ thể như sau:

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2022.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2022/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 13 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 3536/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

b) Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Đối tượng, đơn vị, mức thu và các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre

1. Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị thu lệ phí hộ tịch

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

3. Mức thu

Thực hiện theo mức thu quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Mức thu lệ phí hộ tịch đã bao gồm các chi phí biểu mẫu đăng ký hộ tịch.

4. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

b) Đăng ký lại kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Chế độ thu nộp, quản lý lệ phí hộ tịch

1. Lệ phí hộ tịch thu bằng tiền Việt Nam. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền.

2. Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

3. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Dự toán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí

Hàng năm, căn cứ vào số thu, các chi phí phát sinh năm trước liền kề và ước thực hiện năm kế hoạch, cơ quan thu lệ phí lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí hộ tịch tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hồ Thị Hoàng Yến

 

PHỤ LỤC

MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung

Mức thu

I

Lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

 

1

Khai sinh (đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

8.000

2

Khai tử (đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

8.000

3

Nhận cha, mẹ, con

15.000

4

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

15.000

5

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

6

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác

8.000

II

Lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

 

1

Khai sinh (đăng ký khai sinh; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

75.000

2

Khai tử (đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử)

75.000

3

Kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

1.500.000

4

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

 75.000

5

Nhận cha, mẹ, con

1.500.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

 28.000

7

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

 75.000

8

Đăng ký hộ tịch khác

75.000

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 05/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Hồ Thị Hoàng Yến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký