Nghị quyết 97/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2016, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn hoặc thẻ đọc tài liệu tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Mức thu phí thư viện chi tiết
Mức thu phí được phân định rõ ràng theo cấp quản lý hành chính của thư viện và đối tượng sử dụng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Tại Thư viện cấp tỉnh:
- Phí thẻ mượn tài liệu về nhà đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 15.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí thẻ đọc tài liệu tại thư viện đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 30.000 đồng/thẻ/năm.
- Tại Thư viện cấp huyện:
- Phí thẻ mượn tài liệu về nhà đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí thẻ đọc tài liệu tại thư viện đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 5.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Các hoạt động dịch vụ khác: Đối với các dịch vụ như dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp sản phẩm thông tin đã qua xử lý theo yêu cầu, vận chuyển tài liệu trực tiếp hoặc qua bưu điện... mức giá được thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ, dựa trên sự thỏa thuận trực tiếp giữa thư viện và bạn đọc.
Chính sách miễn, giảm phí thư viện
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận văn hóa đọc, Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng được miễn, giảm phí như sau:
- Đối tượng được miễn thu phí hoàn toàn:
- Trẻ em trong độ tuổi từ đủ 06 đến dưới 16 tuổi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, vừa thuộc diện người khuyết tật nặng.
- Đối tượng được giảm 50% mức thu phí:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp khó xác định đối tượng thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Người khuyết tật nặng.
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí thư viện được thực hiện chặt chẽ theo quy định pháp luật về phí và lệ phí:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải cho các nội dung chi phục vụ công tác thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp 10% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo đúng Chương, mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không được đề cập trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện thống nhất theo Luật phí và lệ phí và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
Tổ chức thực hiện và giám sát
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/2016/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA IX; KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp đối với lệ phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 298/BC-HĐND, ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu tại các thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Mức thu phí
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Thư viện tỉnh |
|
|
| 1 | Phí mượn, đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên) |
|
|
| 1.1 | Thẻ mượn tài liệu về nhà | đồng/thẻ/năm | 15.000 |
| 1.2 | Thẻ đọc tài liệu tại thư viện | đồng/thẻ/năm | 10.000 |
| 2 | Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và phòng đọc đặc biệt khác | đồng/thẻ/năm | 30.000 |
| II | Thư viện huyện |
|
|
| 1 | Phí mượn, đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên) |
|
|
| 1.1 | Thẻ mượn tài liệu về nhà | đồng/thẻ/năm | 10.000 |
| 1.2 | Thẻ đọc tài liệu tại thư viện | đồng/thẻ/năm | 5.000 |
| 2 | Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và phòng đọc đặc biệt khác | đồng/thẻ/năm | 20.000 |
| III | Đối các dịch vụ hoạt động dịch vụ khác như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện… là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu | ||
3. Đối tượng miễn, giảm thu phí
a) Đối tượng miễn thu: Bạn đọc là trẻ em (từ đủ 06 đến dưới 16 tuổi); người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; người khuyết tật đặc biệt nặng; người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng;
b) Đối tượng được giảm 50% mức thu phí: Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú; người khuyết tật nặng.
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Nộp 10% tiền phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thư viện không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Quyết định 59/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND về khung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 71/2016/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7 Quyết định 139/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8 Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11 Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8 Luật phí và lệ phí 2015
- 9 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 59/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12 Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND về khung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13 Quyết định 71/2016/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14 Quyết định 139/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 15 Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 16 Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 17 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An