Nghị quyết số 487-NQ/QHK4 về việc ban hành Điều lệ Thuế Hàng hoá do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 9 năm 1974 tại Hà Nội nhằm mục đích điều chỉnh hoạt động thuế đối với các loại hàng hóa thuộc khu vực kinh tế tập thể và cá thể, đồng thời kiểm soát hàng hóa nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Điều lệ
Điều lệ này áp dụng đối với các loại hàng hóa được quy định cụ thể trong Biểu thuế đính kèm, bao gồm:
- Hàng hóa do các tổ chức sản xuất tập thể (như hợp tác xã sản xuất, tổ sản xuất) và những người sản xuất riêng lẻ tự sản xuất hoặc khai thác rồi trực tiếp bán ra thị trường tự do, không thông qua chế độ gia công hay thu mua của Nhà nước.
- Hàng hóa nhập cảnh theo người dưới dạng hành lý hoặc nhập cảnh qua các tuyến vận tải quốc tế dưới dạng quà biếu, tặng phẩm vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế quy định.
- Đối tượng nộp thuế bao gồm người sản xuất, người khai thác, người buôn bán hoặc người nhập khẩu tùy thuộc vào từng mặt hàng cụ thể. Mỗi mặt hàng chỉ phải chịu thuế hàng hóa một lần duy nhất từ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu thụ.
- Đối với các vùng dân tộc thiểu số, Hội đồng Chính phủ có thẩm quyền quyết định tạm thời chưa thu thuế đối với một số mặt hàng nhất định nhằm hỗ trợ khắc phục khó khăn ban đầu trong sản xuất.
Nguyên tắc ấn định thuế hàng hóa
Thuế hàng hóa được xây dựng và áp dụng dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Khuyến khích và định hướng phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, hỗ trợ quy hoạch ngành nghề và hướng dẫn tiêu dùng hợp lý trong nhân dân.
- Tăng cường công tác quản lý thị trường, ổn định giá cả, tạo điều kiện cho thương nghiệp quốc doanh nắm bắt nguồn hàng để bảo đảm cung ứng các nhu cầu thiết yếu.
- Đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý của mọi tầng lớp nhân dân vào ngân sách nhà nước.
Cơ sở tính thuế và phương pháp xác định giá tính thuế
Thuế hàng hóa được tính dựa trên trị giá hàng hóa (giá tính thuế) và thuế suất tương ứng quy định trong Biểu thuế:
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Giá tính thuế được xác định bằng giá bán lẻ trung bình trên thị trường tự do trừ đi 10%. Trường hợp là mặt hàng mới chưa có giá bán lẻ trên thị trường, cơ quan tài chính sẽ áp dụng giá tính thuế của mặt hàng tương đương. Thẩm quyền định giá thuộc về cơ quan tài chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Nếu là mặt hàng mậu dịch quốc doanh bán theo hai mức giá, giá tính thuế sẽ lấy theo mức giá cao. Nếu mặt hàng chỉ bán theo một mức giá, giá tính thuế là giá bán lẻ trung bình trên thị trường của chính mặt hàng đó hoặc mặt hàng tương đương.
- Đối với hàng sản xuất theo phương thức mua nguyên liệu của Nhà nước: Trong trường hợp xí nghiệp quốc doanh không thu mua hết thành phẩm và cơ sở sản xuất tự bán ra thị trường, thuế hàng hóa được tính bằng khoản chênh lệch giữa giá bán lẻ trên thị trường tự do với giá chỉ đạo thu mua của quốc doanh, cộng thêm mức phí lưu thông cần thiết.
- Trường hợp sản xuất, tiêu thụ trái phép: Đối với các mặt hàng thuộc diện Nhà nước thống nhất quản lý mà bị sản xuất hoặc tiêu thụ trái phép thì không áp dụng thu thuế hàng hóa mà tiến hành xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành về chống hàng lậu, hàng cấm.
- Miễn, giảm thuế: Việc quyết định miễn thuế hoặc giảm thuế đối với từng trường hợp cụ thể thuộc thẩm quyền duy nhất của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Quy trình thu thuế, khai báo và vận chuyển hàng hóa
Công tác quản lý thu thuế được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thu ngân sách:
- Cơ quan thu thuế: Nhiệm vụ thu thuế hàng hóa do các tổ chức thu thuộc ngành tài chính thực hiện. Riêng đối với hàng hóa nhập khẩu, Bộ Tài chính có thể ủy nhiệm cho cơ quan hải quan trực tiếp thu.
- Yêu cầu đối với cán bộ thuế: Phải giữ gìn sự liêm chính, chí công vô tư, chấp hành đúng pháp luật. Khi làm nhiệm vụ phải xuất trình thẻ công vụ, cấp biên lai đầy đủ và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khám xét, tạm giữ, tịch thu tang vật. Cán bộ có thành tích sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm sẽ bị kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phương thức thu thuế nội địa: Áp dụng một trong ba phương thức: thu ngay khi hàng hóa sản xuất xong nhập kho; thu khi xuất kho để bán ra thị trường; hoặc thu theo sản lượng kê khai định kỳ. Cơ quan tài chính quyết định phương thức cụ thể cho từng cơ sở. Đối với hàng nhập khẩu, thuế phải nộp ngay tại thời điểm nhập khẩu.
- Chứng từ vận chuyển: Hàng hóa đã nộp thuế bắt buộc phải có giấy chứng nhận nộp thuế do cơ quan thuế cấp đi kèm trong suốt quá trình vận chuyển trên đường.
- Nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh: Phải thực hiện khai báo kinh doanh, đăng ký mở xưởng, mở cửa hàng, mở sổ sách kế toán, nộp thuế đúng hạn và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thuế kiểm tra kho tàng, chứng từ, không được trì hoãn hay cản trở.
Chế tài xử lý vi phạm và thẩm quyền xử phạt
Điều lệ quy định các mức phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm hành chính và gian lậu thuế:
- Vi phạm về khai báo, sổ sách kế toán: Phạt tiền từ 10 đồng đến 100 đồng; trường hợp nghiêm trọng hoặc tái phạm có thể phạt đến 1.000 đồng.
- Chậm nộp thuế: Phạt nộp chậm 1% trên số tiền thuế chậm nộp cho mỗi ngày quá hạn.
- Trốn thuế, lậu thuế (khai man, tàng trữ, vận chuyển không chứng từ): Phạt từ 1 đến 2 lần số thuế gian lậu, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ hàng hóa gian lậu, hoặc áp dụng cả hai hình thức. Tái phạm phạt đến 3 lần số thuế gian lậu và tịch thu toàn bộ hàng hóa. Hàng hóa lậu thuế sau khi nộp phạt vẫn phải nộp đủ thuế hàng hóa theo quy định.
- Sản xuất lén lút hàng chịu thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số thuế gian lậu và tịch thu toàn bộ hàng hóa. Tái phạm phạt đến 5 lần số thuế gian lậu và tịch thu toàn bộ hàng hóa.
- Truy tố hình sự: Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có tổ chức, làm giả chứng từ hoặc chống đối người thi hành công vụ sẽ bị truy tố trước Tòa án nhân dân.
- Thẩm quyền xử phạt: Trưởng trạm thuế được phạt tiền đến 50 đồng. Trưởng phòng tài chính cấp huyện, thị xã, khu phố được phạt tiền hoặc tịch thu hàng hóa trị giá đến 1.000 đồng. Giám đốc Sở Tài chính hoặc Trưởng ty Tài chính được quyền phạt tiền hoặc tịch thu hàng hóa trị giá trên 1.000 đồng.
- Giải quyết khiếu nại: Người nộp thuế có quyền khiếu nại lên Ủy ban hành chính cùng cấp để giải quyết, nhưng trong thời gian chờ giải quyết vẫn phải chấp hành nộp phạt theo quyết định trước đó.
- Trách nhiệm của công dân: Mọi công dân có nghĩa vụ hỗ trợ cơ quan thuế phát hiện hành vi gian lậu và được khen thưởng nếu có công. Hành vi cản trở thu thuế sẽ bị phê bình, cảnh cáo hoặc truy tố pháp luật tùy mức độ.
Biểu thuế thuế hàng hóa chi tiết
Biểu thuế ban hành kèm theo Điều lệ quy định mức thuế suất cụ thể cho từng nhóm hàng hóa như sau:
- Nhóm I - Đồ ăn uống, thuốc hút: Dầu ăn, miến, mắm tôm (10%); Nước mắm, nước chấm, xì dầu, ma-gi, xắng xấu (15%); Cau tươi hoặc khô, chè tươi (20%); Mật, các loại đường, kem máy (25%); Chè khô, hải sản đặc biệt như yến vây, bào ngư, hải sâm, hầu xì (30%); Hạt tiêu, thuốc lào, thuốc lá lá, thuốc lá sợi, các loại rượu quả (40%).
- Nhóm II - Dầu thực vật dùng trong công nghiệp: Dầu chẩu, dầu thầu dầu (dầu ve) (20%).
- Nhóm III - Đồ mặc: Hàng dệt từ sợi phế liệu quốc doanh không sử dụng (15%); Hàng dệt bằng nái, đũi, hàng cải hoa bằng sợi (20%); Hàng bằng nhung, len, dạ (25%); Hàng cải hoa bằng tơ (40%).
- Nhóm IV - Đồ dùng hàng ngày (ngoại trừ đồ chơi trẻ em được miễn thuế): Giấy các loại, hàng bằng sừng, vỏ trai, sành, gốm tráng men, thủy tinh thông thường, gỗ thông thường (10%); Hàng bằng đá hoa gờ-ra-ni-tô, nhạc cụ, hàng thông thường bằng sắt, nhôm, tôn, thiếc, gang, thép, cao su, da, da giả, phụ tùng xe đạp (15%); Đồ dùng nhỏ bằng kim khí có mạ (bấm móng tay, bật lửa, dao díp, dây đeo chìa khoá...), hàng bằng đồng, nhựa, ni-lông, đồ điện sinh hoạt (bàn là, bếp điện, lò sưởi...), hàng mỹ nghệ trang trí, phụ tùng mô-tô, phụ tùng máy khâu, đồ gỗ đắt tiền như tủ chè, sập gụ, sa-lông (20%); Phụ tùng đồng hồ (30%).
- Nhóm V - Hàng hóa khác: Nến (40%); Hương, vàng mã, pháo, mỹ phẩm (phấn, sáp, nước hoa), bài lá các loại (50%).
- Nhóm VI - Hàng hóa nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế: Bút máy, kính đeo mắt, máy chữ, đồ điện, điện tử và phụ tùng (20%); Vải, đồ may mặc bằng vải, đồng hồ để bàn, đồ hộp (25%); Máy khâu, máy ướp lạnh, xe máy, mô-tô và phụ tùng (30%); Len, dạ, xe đạp, máy ảnh và phụ tùng (40%); Máy thu thanh, đồng hồ đeo tay, mì chính, các loại rượu (50%).
Hiệu lực thi hành
Điều lệ Thuế Hàng hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 487-NQ/QHK4 chính thức thay thế toàn bộ các quy định về thuế hàng hóa đối với khu vực kinh tế tập thể và kinh tế cá thể được ban hành trước đây. Hội đồng Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ này trên toàn quốc kể từ ngày thông qua.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 487-NQ/QHK4 | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 1974 |
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ vào nghị quyết ngày 10 tháng 4 năm 1965 của Quốc hội;
Sau khi nghe Hội đồng Chính phủ báo cáo về việc sửa đổi Điều lệ thuế hàng hoá cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới;
Sau khi nghe Uỷ ban kế hoạch và ngân sách và Uỷ ban Dự án pháp luật của Quốc hội phát biểu ý kiến,
QUYẾT NGHỊ:
2- Hội đồng Chính phủ thi hành nghị quyết này.
| Trường Chinh (Đã ký) |
- Khuyến khích các ngành tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp phát triển theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần thực hiện quy hoạch ngành nghề, hướng dẫn nhân dân tiêu dùng hợp lý;
- Góp phần tăng cường quản lý thị trưởng và ổn định vật giá, giúp cho thương nghiệp quốc doanh nắm nguồn hàng, bảo đảm các nhu cầu cần thiết của nhân dân;
- Động viên sự đóng góp công bằng và hợp lý của nhân dân.
- Hàng do các tổ chức sản xuất tập thể (hợp tác xã sản xuất, tổ sản xuất...) và những người sản xuất riêng lẻ sản xuất hay là khai thác và trực tiếp bán ra thị trường (không theo chế độ gia công, thu mua của Nhà nước).
- Hàng nhập cảnh theo người dưới hình thức hành lý hoặc nhập cảnh qua các đường vận tải quốc tế dưới hình thức tặng phẩm, quà biếu mà vượt quá tiêu chuẩn được miễn thuế.
Tuỳ theo mặt hàng, thuế hàng hoá do người sản xuất, người khai thác, người buôn bán hoặc người nhập khẩu nộp.
Đối với mỗi loại hàng ghi trong Biểu thuế, Hội đồng Chính phủ quy định cụ thể những mặt hàng phải nộp thuế hàng hoá.
- Đối với hàng sản xuất trong nước, giá tính thuế là giá bán lẻ trung bình trên thị trường, trừ 10%; nếu là mặt hàng mới chưa có giá lẻ trên thị trường, thì lấy giá tính thuế của mặt hàng tương đương có giá lẻ.
- Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá cao, nếu là mặt hàng mậu dịch quốc doanh bán theo hai giá; nếu là mặt hàng mậu dịch quốc doanh chỉ bán theo một giá, thì giá tính thuế là giá bán lẻ trung bình trên thị trường của mặt hàng ấy, hoặc của mặt hàng tương đương có giá lẻ.
Đối với hàng nhập khẩu, Bộ Tài chính có thể uỷ nhiệm cho cơ quan hải quan phụ trách.
Trong khi thi hành nhiệm vụ, cán bộ thu thuế phải có tác phong và thái độ đúng đắn; phải xuất trình giấy chứng minh, phải cấp biên lai khi thu thuế và thực hiện đầy đủ những quy định của Nhà nước về khám xét, tạm giữ, tịch thu, bảo quản và xử lý hàng hoá, tang vật.
Cán bộ thu thuế được pháp luật bảo vệ khi làm nhiệm vụ; nếu có thành tích thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước; nếu vi phạm những quy định nói ở trên về thi hành nhiệm vụ của cán bộ thu thuế, thì tuỳ mức độ nặng nhẹ mà bị thi hành kỷ luật hành chính hoặc bị xử lý về hình sự.
- Thu ngay khi hàng sản xuất xong và nhập kho,
- Thu khi hàng xuất kho để bán ra thị trường,
- Thu theo sản lượng kê khai từng kỳ hạn.
Cách thu thuế đối với từng cơ sở, từng mặt hàng do cơ quan tài chính ấn định.
Đối với hàng nhập khẩu, thuế hàng hoá thu ngay lúc nhập khẩu.
Điều 13. Hàng đã nộp thuế rồi, thì phải có giấy chứng nhận nộp thuế do cơ quan thu thuế cấp.
Khi chuyển vận hàng hoá, phải có giấy chứng nhận nộp thuế kèm theo.
Người chịu thuế phải khai báo thành thật, cung cấp những tài liệu cần thiết và tạo điều kiện dễ dàng cho cán bộ thu thuế kiểm tra sổ sách, chứng từ, hàng hoá, kho tàng, và nhất thiết không được từ chối hoặc trì hoãn việc kiểm tra đó.
1. Nếu không làm đúng những quy định về khai báo, giữ sổ sách kế toán ghi trong Điều 14 của Điều lệ này, thì bị phạt từ 10 đồng đến 100 đồng; nếu sự việc nghiêm trọng hoặc tái phạm thì có thể bị phạt đến 1000 đồng.
2. Nếu không nộp thuế đúng kỳ hạn quy định, thì mỗi ngày quá hạn, phải nộp thêm 1% số thuế nộp chậm.
3. Nếu có hành động trốn thuế, lậu thuế, như khai man số lượng, giá cả, phẩm chất hàng hoá, tàng trữ, vận chuyển và bán hàng không có chứng từ hợp lệ, ghi chép sổ sách không đúng thực tế, thì có thể bị phạt từ một đến hai lần số thuế gian lậu hoặc bị tịch thu một phần hay là toàn bộ hàng hoá gian lậu, hoặc bị xử phạt theo cả hai hình thức nói trên. Trong trường hợp tái phạm, mức phạt có thể đến ba lần số thuế gian lậu và hành hoá gian lậu sẽ bị tịch thu toàn bộ. Hàng lậu thuế (trừ số hàng đã bị tịch thu), sau khi nộp tiền phạt, vẫn phải chịu thuế hàng hoá.
4. Nếu sản xuất lén lút hàng chịu thuế hàng hoá, thì bị phạt từ một đến ba lần số thuế gian lậu và bị tịch thu toàn bộ hàng hoá gian lậu. Trong trường hợp tái phạm, thì mức phạt có thể đến năm lần số thuế gian lậu và bị tịch thu toàn bộ hàng hoá gian lậu.
5. Ngoài ra, nếu có những hành động nghiêm trọng, như tái phạm nhiều lần, làm chứng từ giả, lậu thuế có tổ chức, chống đối việc thu thuế, thì sẽ bị truy tố trước toà án nhân dân.
- Trưởng trạm thuế có quyền phạt tiền đến 50 đồng;
- Trưởng phòng tài chính huyện, thị xã, khu phố có quyền phạt tiền đến 1000 đồng, hoặc cả phạt tiền và tịch thu hàng đến 1000 đồng;
- Giám đốc Sở, Trưởng ty tài chính có quyền phạt tiền trên 1000 đồng hoặc cả phạt tiền và tịch thu hàng trên 1000 đồng.
Nếu đương sự khiếu nại, thì Uỷ ban hành chính cùng cấp xét và quyết định.
Trong khi chờ đợi giải quyết việc khiếu nại, người bị phạt vẫn phải nộp phạt theo quyết định của cơ quan đã xử phạt.
Người có công giúp cơ quan tài chính sẽ được khen thưởng.
Người có hành vi gây trở ngại cho việc thu thuế có thể bị phê bình, cảnh cáo hoặc truy tố trước Toà án nhân dân, tuỳ theo mức độ nặng nhẹ.
Điều lệ này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua tại Hà Nội ngày 26 tháng 9 năm 1974.
| | Thuế suất (%) |
| | |
| 1. Dầu ăn | 10 |
| 2. Miến | 10 |
| 3. Mắm tôm | 10 |
| 4. Nước mắm, nước chấm (xì dầu, ma-gi, xắng xấu) | 15 |
| 5. Cau (tươi hoặc khô) | 20 |
| 6. Chè tươi | 20 |
| 7. Chè khô | 30 |
| 8. Mật, đường các loại | 25 |
| 9. Kem máy | 25 |
| 10. Hải sản đặc biệt: yến vây, bào ngư, hải sâm, hầu xì | 30 |
| 11. Hạt tiêu | 40 |
| 12. Thuốc lào, thuốc lá lá, thuốc lá sợi | 40 |
| 13. Các loại rượu sản xuất bằng hoa quả | 40 |
| | |
| 1. Dầu chẩu, dầu thầu dầu (dầu ve) | 20 |
| | |
| 1. Hàng dệt bằng sợi phế liệu các loại mà quốc doanh không sử dụng | 15 |
| 2. Hàng dệt bằng nái, đũi | 20 |
| 3. Hàng bằng nhung, len, dạ | 25 |
| 4. Hàng cải hoa bằng sợi | 20 |
| 5. Hàng cải hoa bằng tơ | 40 |
| | |
| 1. Giấy các loại | 10 |
| 2. Hàng bằng sừng, vỏ trai | 10 |
| 3. Hàng bằng đá hoa gờ-ra-ni-tô | 15 |
| 4. Hàng thông thường bằng sành, gốm tráng men | 10 |
| 5. Hàng thông thường bằng thuỷ tinh | 10 |
| 6. Hàng thông thường bằng gỗ | 10 |
| 7. Hàng đắt tiền bằng gỗ (tủ gương, tủ chè, sập gụ, xa-lông v.v...) | 20 |
| 8. Nhạc cụ và phụ tùng | 15 |
| 9. Hàng thông thường bằng sắt, bằng nhôm | 15 |
| 10. Hàng thông thường bằng tôn, thiếc, sắt tây, gang, thép | 15 |
| 11. Đồ dùng nhỏ bằng kim khí có mạ như bấm móng tay, bất lửa, dao díp, dây đeo chìa khoá, v.v... | 20 |
| 12. Hàng bằng đồng | 20 |
| 13. Hàng bằng cao su (kể cả cao su tái sinh), bằng da, bằng da giả | 15 |
| 14. Hàng bằng nhựa, bằng ni-lông (kể cả nhựa, ni-lông tái sinh) | 20 |
| 15. Đồ điện dùng trong sinh hoạt (bàn là điện, bếp điện, lò sưởi điện, v.v...) | 20 |
| 16. Hàng mỹ nghệ các loại dùng trang sức, trang trí bằng sành, sứ, thuỷ tinh, ngà, xương, mây, song, sơn mài | 20 |
| 17. Phụ tùng xe đạp | 15 |
| 18. Phụ tùng mô-tô | 20 |
| 19. Phụ tùng máy khâu | 20 |
| 20. Phụ tùng đồng hồ | 30 |
| | |
| 1. Nến | 40 |
| 2. Hương, vàng mã, pháo | 50 |
| 3. Mỹ phẩm: phấn, sáp, nước hoa | 50 |
| 4. Bài lá các loại | 50 |
| | |
| 1. Vải, đồ may mặc bằng vải | 25 |
| 2. Len, dạ | 40 |
| 3. Các loại bút máy, kính đeo mắt | 20 |
| 4. Máy chữ | 20 |
| 5. Các loại đồ điện, điện tử và phụ tùng | 20 |
| 7. Các loại máy thu thanh và phụ tùng | 50 |
| 8. Các loại đồng hồ để bàn | 25 |
| 9. Các loại đồng hồ đeo tay | 50 |
| 10. Các loại máy khâu và phụ tùng | 30 |
| 11. Các loại máy ướp lạnh | 30 |
| 12. Các loại xe máy, mô-tô và phụ tùng | 30 |
| 13. Các loại xe đạp và phụ tùng | 40 |
| 14. Các loại máy ảnh và phụ tùng | 40 |
| 15. Các loại đồ hộp | 25 |
| 16. Mì chính | 50 |
| 17. Các loại rượu | 50 |
- 1 Pháp lệnh sửa đổi việc tính các định mức bằng tiền trong Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 1 Thông tư 28-TC/TQĐ-1974 quy định và hướng dẫn chế độ nộp cho ngân sách Nhà nước thay thuế hàng hóa đối với những mặt hàng do kinh tế tập thể và kinh tế cá thể sản xuất theo chế độ gia công, thu mua của Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 33-TC/VP năm 1987 về danh mục các mặt hàng được giảm thuế và các mặt hàng có phụ thu về thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Pháp lệnh sửa đổi việc tính các định mức bằng tiền trong Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 1 Thông tư 28-TC/TQĐ-1974 quy định và hướng dẫn chế độ nộp cho ngân sách Nhà nước thay thuế hàng hóa đối với những mặt hàng do kinh tế tập thể và kinh tế cá thể sản xuất theo chế độ gia công, thu mua của Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Hiến pháp năm 1959
- 3 Quyết định 33-TC/VP năm 1987 về danh mục các mặt hàng được giảm thuế và các mặt hàng có phụ thu về thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành